Top phim hot: Phineas and Ferb; Bác Sĩ; Hậu Duệ Mặt Trời; Bạn Trai Tôi 500 Tuổi; Khi Người Đàn Ông Yêu; CEO Tài Ba

Ngữ pháp shinkanzen N1

Đang tải, xin đợi một chút...
Bài Cấu trúc Ý nghĩa
1.1 Vる/Vた + が早いか
Vừa V xong thì đã…
* Ý nghĩa:
- Ngay sau khi hành động trước xảy ra thì hành động sau cũng xảy ra.
- Vế sau thường ko phải bản thân, thể hiện phản ứng cực kì nhanh của chủ thể tương ứng.
* Cách dùng:
- Kết hợp với những động từ thể hiện biến đổi sự việc trong thời gian ngắn.
- Vế sau là câu thể hiện sự vật, hiện tượng thay đổi ngoài suy nghĩ của tác giả.
- Câu văn không thể hiện ý chí, nguyện vọng của tác giả.
※ Khác biệt với かないかのうちに và たとたん: 2 mẫu này có vế sau là một sự việc không mong muốn hoặc không lường trước được => người nói sẽ có cảm giác ngạc nhiên.
* Ví dụ:
  • 冷蔵庫を開けるが早いか、猫は餌をもらえると思って、とんでくる。
    Vừa mở tủ lạnh ra là con mèo đã nghĩ rằng sẽ được cho ăn nên chạy vọt tới ngay.
  • 海外旅行に出発の日、山田さんは空港に着くが早いか、コンビニに駆け込んだ。
    Ngày xuất phát đi du lịch nước ngoài, anh 山田 sau khi đến sân bay ngay lập tức chạy vào cửa hàng tiện lợi.
  • 今朝、寝坊した夫は、朝ご飯を口に押し込む早いか、玄関を出て行った。
    Sáng nay, chồng tôi ngủ dậy trễ, ngay sau khi cho bữa sáng vào miệng lập tức đi ra khỏi cửa.
  • うちの子はいつも学校から帰ってきて、かばんを放り出すが早いか、遊びに行ってしまう。
    Thằng con nhà tôi á, cứ đi học về, vứt cặp xuống một cái là chạy đi chơi luôn.
1.2 Vる + や/や否や
Vừa V xong thì đã
* Ý nghĩa:
- Sự việc sau xảy ra gần như đồng thời với sự việc trước.Không phân biệt chủ thể.
* Cách dùng:
- Đi cùng với đông từ thể hiện sự thay đổi sự việc trong thời gian ngắn.
- Vế sau là câu văn thể hiện sự vật, hiện tượng xảy ra. Câu văn không thể hiện ý chí, nguyện vọng của tác giả.
※ Chỉ dùng trong văn viết, ít dùng hàng ngày.
* Ví dụ:
  • 帰宅するや、愛犬が飛びついてきた。
    Vừa về đến nhà là chú chó cưng đã nhảy bổ vào tôi.
  • 泥棒は、私の顔を見るや否や逃げ出した。
    Tên trộm vừa nhìn thấy mặt tôi là lập tức bỏ chạy.
  • 私はその人の顔を一目見るや、30年前に別れた恋人だと気が付いた。(じゃ)ありません。
    Sau khi tôi thoáng nhìn thấy gương mặt của người đó thì đã nhận ra chính là người yêu đã chia tay 30 năm trước.
  • 子供たちは唐揚げが大好物で、食卓に出すや、あっという間になくなってしまう。
    Bọn trẻ nhà tôi thích món gà rán karage nên bàn ăn vừa dọn ra là thoắt một cái đã hết sạch.
1.3 Vる + なり
Vừa V xong thì đã
* Ý nghĩa:
- Ngay sau một hành động thì tiếp tục làm một hành động khác.
* Cách dùng:
- Câu văn phía sau thể hiện hành động có ý chí nhưng thể hiện những sự việc đặc biệt gây ngạc nhiên của người viết.
- Chủ ngữ thông thường là ngôi thứ 3 và cả 2 vế đều cùng chủ ngữ.
※ Hai hành động xảy ra song song. Vế sau ko bắt buộc là sự việc ko mong muốn.
* Ví dụ:
  • 疲れていたのか、夕飯を食べるなり、寝てしまった。
    Có lẽ vì mệt nên vừa ăn tối xong là đã ngủ thiếp đi.

  • 知らせを聞くなり、ショックで彼は座り込んでしまった。
    Vừa nghe tin xong, vì quá sốc nên anh ấy đã ngồi sụp xuống.

  • 彼はコーヒーを一口飲むなり、吐き出してしまった。
    Anh ấy vừa nhấp một ngụm cà phê là đã phun ra ngay.

  • 課長は部屋に入ってくるなり、大声でどなった。
    Vừa bước vào phòng là trưởng phòng đã quát lớn.

1.4 Vる/Vた + そばなら
Vừa V xong thì việc khác xảy ra
* Ý nghĩa: - Khi làm việc đó thì ngay lập tức có một việc khác xảy ra như muốn chống đối lại, và những việc như thế cứ xảy ra lặp đi lặp lại nhiều lần.
* Cách dùng: - Thường dùng cho những việc không tốt, người viết không mong muốn
* Ví dụ:
  • 彼は私が教えるそばなら、忘れそしまう。
    Tôi vừa dạy xong là anh ấy đã quên ngay.
  • 春の雪は冬の雪と違って、降るそばなら溶けてしまって、積もらない。
    Tuyết mùa xuân khác với tuyết mùa đông, vừa rơi xuống là đã tan ngay nên không tích lại được.
  • 毎日返事を書くそばなら次々に新しいメールが来る。
    Mỗi ngày ngay sau khi viết xong hồi âm thì các mail mới cứ đến liên tiếp.
  • このテキストは漢字が多くて大変だ。調べたそばなら新しい漢字が出てくる
    Đoạn văn bản này thì chữ kanji nhiều nên rất vất vả. Ngay sau khi tra xong thì có từ kanji mới xuất hiện.
1.5 Vてからというもの(は)
Sau khi V thì
* Ý nghĩa:
- Sau khi thực hiện một hành động, có sự biến đổi bắt đầu, sau đó trạng thái như thế cứ mãi tiếp diễn.
- Toàn câu văn thường không dùng để đề cập đến những việc xảy ra thường ngày, diễn tả những trường hợp cụ thể
* Cách dùng:
- Không dùng cho khoảng thời gian trong quá khứ gần.
- Vế sau là câu văn diễn tả trạng thái sau khi biến đổi cứ tiếp tục diễn ra mãi.
* Ví dụ:
  • ベトナムへ帰ってからというものは、日本が懐かしく感じている。
    Kể từ khi về Việt Nam, tôi luôn cảm thấy nhớ Nhật Bản.
  • 新しいサッカーボールを買ってもらってからというもの、あの子はサッカーばかりしている。
    Kể từ khi được mua cho quả bóng đá mới, đứa trẻ đó chỉ toàn chơi bóng đá.
  • 娘は大学に入り家を出て行ってからというもの、家の中は寂しくなった。
    Sau khi con gái rời khỏi nhà vào đại học thì trong nhà trở nên buồn tẻ.
  • 子供が生まれてからというものは子供のおもちゃばかり見て歩いています。
    Sau khi sinh con thì đi đâu cũng thấy đồ chơi trẻ con.
1.6 N + にあって/にあっても
Ở trong N (hoàn cảnh khó khăn), vẫn…
* Ý nghĩa:
- Chính vì trạng thái đặc biệt của vế 1 mà việc của vế 2 mới xảy ra.
* Cách dùng:
- Đi kèm với danh từ thể hiện sự đặc biệt của trạng thái, thời kì, địa điểm. Vế sau là câu văn nói đến việc nếu không có vế 1 thì vế 2 không xảy ra.
- Trong trường hợp câu văn phản ánh trạng ngược lại thái của vế trước, sẽ trở thành mẫu 「~にあったても」.
- Chữ さん không bao giờ sử dụng sau tên của chính mình
* Ví dụ:
  • 忙しい生活にあって、ゆとりを持つことを忘れないでいるのは難しい。
    Trong cuộc sống bận rộn, thật khó để nhớ dành thời gian nghỉ ngơi.
  • だれからも援助を得られない中にあって、彼は一人で頑張っている。
    Trong hoàn cảnh không nhận được sự giúp đỡ từ ai, anh ấy đang nỗ lực một mình.
  • らくだは乾燥地にあって、こぶに栄養を蓄えることによって生き延びているのである。
    Lạc đà, trong hoàn cảnh vùng đất khô cằn, sống sót nhờ tích trữ dinh dưỡng trong bướu.
  • 最近の不況下にあっても、この会社の製品は売れ行きが落ちていない。
    Bất chấp sự suy thoái trong thời gian gần đây, sản phẩm của công ty này vẫn bán chạy.
2.1 Nを皮切りに(して)/N皮切りにとして
Bắt đầu với N, sau đó thì…
* Ý nghĩa:
- Kể từ khi N bắt đầu thực hiện sự việc có phạm vi cụ thể, xác định, số ít thì liên tiếp làm những gì đó tiếp theo.
* Cách dùng:
- Vế sau là câu văn mang ý nghĩa những sự việc hoặc hành động giống như thế liên tiếp xảy ra, phát triển, lan rộng ra theo số nhiều.
- Dùng trong trường hợp những việc xảy ra cụ thể.
- Hiện tượng tự nhiên hoặc những việc không tốt thì hầu như không sử dụng.
* Ví dụ:
  • この町の夏祭りは花火大会を皮切りに3日間にわたっていろいろな工事が行われた。
    Lễ hội mùa hè của thị trấn này, bắt đầu bằng lễ hội pháo hoa, sau đó đã diễn ra nhiều hoạt động khác nhau trong suốt 3 ngày.
  • 日本でベトナム料理出店を皮切りに、彼は中国に進出しようとしている。
    Bắt đầu với việc mở quán ăn Việt Nam tại Nhật Bản, anh ấy đang dự định mở rộng sang Trung Quốc.
  • この作家は自分の父親のことを書いた小説を皮切りに、次々に話題作を発表している。
    Tác giả này kể từ khi bắt đầu tiểu thuyết viết về người bố của mình thì liên tiếp công bố tác phẩm bom tấn.
  • 私たちのバンドは来月3日の東京公演を皮切りにして、全国ツアーを予定しています。
    Nhóm nhạc của chúng tôi bắt đầu với buổi công diễn ở Tokyo vào ngày 3 tháng sau, sau đó có kế hoạch lưu diễn toàn quốc.
2.2 Nに至る/に至るまで
Nhấn mạnh của まで
* Ý nghĩa:
- Thể hiện sự lan rộng phạm vi của sự việc đến mức nằm ngoài suy nghĩ của người nói.
- Thường đưa ra 2 ví dụ: ví dụ đầu là tổng quát, bình thường vế 2 là chi li, nhỏ nhặt quá mức
* Cách dùng:
- Gắn với những từ ngữ thể hiện những việc nằm ngoài suy nghĩ, nếu là bình thường thì sẽ không có
- Mang tính nhấn mạnh phạm vi lan rộng của sự việc. (đến mức độ đó rồi cơ à).
* Ví dụ:
  • 自分の持ち物は、下着に至るまで、名前を付ける必要。
    Mọi đồ đạc cá nhân, cho đến cả đồ lót, đều cần phải ghi tên.
  • 登山口から山上に至る道は、よく整備されていて、歩きやすかった。
    Con đường từ điểm bắt đầu leo núi lên tới đỉnh núi được bảo dưỡng rất tốt nên đi bộ rất dễ.
  • 私の学校は服装に厳しい。制服の着方はもちろん、ヘアスタイルやスカートの長さに至るまで注意される。
    Trường của tôi về trang phục rất nghiêm khắc.Việc mặc đồng phục là đương nhiên, đến cả kiểu tóc và chiều dài của váy cũng bị nhắc nhở.
  • 今度の旅行のスケジュール表は綿密だ。起床時間から機内の食事開始時間に至るまで書いてある。
    Bảng kế hoạch du lịch lần này thì rất chi tiết. Từ thời gian thức dậy cho đến thời gian bắt đầu bữa ăn trên máy bay cũng được ghi
2.3 Nを限りに
Đến hết mức N (thời điểm)
* Ý nghĩa:
- Diễn tả ý muốn chấm dứt những việc đã kéo dài cho đến tận bây giờ. Thường dùng trong tuyên ngôn, lời hứa.
* Cách dùng:
- Thường đi kèm với từ diễn tả thời gian (今日、今回、本年度...)
* Ví dụ:
  • 今日を限りに、会社をやめます。
    Kể từ hôm nay, tôi sẽ nghỉ việc ở công ty. (Đến hôm nay là kết thúc, từ mai sẽ nghỉ)
  • 毎年夏休みは富士山に登っていたが、足も弱くなってきたし、今年を限りにやめようと思っている。
    Mỗi năm vào kỳ nghỉ hè tôi đều leo núi Phú Sĩ, nhưng dạo này chân cũng yếu dần nên tôi đang nghĩ sẽ dừng lại từ năm nay.
  • 今日を限りにタバコをやめるぞ!
    Kể từ hôm nay tôi sẽ bỏ thuốc lá.
  • これを限りにお前と親子の縁を切る。以降親でもなく、子でもない。
    Duyên nợ cha con với mày đến đây là cắt đứt. Từ nay về sau, không có cha con gì nữa.
2.4 Nをもって/もちまして nghĩa 1
Đến hết thời điểm N
* Ý nghĩa:
- Thông báo sẽ chấm dứt, kết thúc những sự kiện, những việc đang kéo dài cho đến thời gian xác định.
* Cách dùng:
- Đi kèm với những từ chỉ thời gian, kì hạn. Là cách nói cứng dùng cho các thông báo chính thức (ngừng kinh doanh, hạn tiếp nhận hồ sơ...).
- Không dùng cho những việc thường ngày
※ Nghĩa 2: N ko phải thời gian: nghĩa giống với を基づいて. Xem Bài 11.3
* Ví dụ:
  • 明日をもって、サッカーをやめます。
    Hết ngày mai, tôi sẽ nghỉ chơi bóng đá.
  • 以上をもって会議を終わらせていただきます。
    Xin phép kết thúc cuộc họp tại đây.
  • 2月20日をもって願書受け付けを締め切ります。遅れないように出してください。
    Hạn tiếp nhận đơn sẽ kết thúc vào ngày 20/2. Vui lòng nộp đúng hạn, đừng để trễ.
  • 当店は9月末日をもちまして閉店させていただきました。長い間の利用ありがとうございました。
    Cửa tiệm này đã ngừng kinh doanh vào ngày cuối tháng 9. Nhận được sự ủng hộ của quý vị trong thời gian dài chúng tôi thành thật cảm ơn.
2.5 N/Vる + といったところだ
ngoài N ra thì không có gì khác
* Ý nghĩa:
- Cho dù mức độ cao nhất thì cũng không cao lắm.
* Cách dùng:
- Thường kết hợp trực tiếp với từ chỉ số lượng, giá trị nhỏ hoặc kết hợp với động từ thể hiện mức độ hoạt động ít.
- Câu văn kết hợp với mẫu câu này thể hiện sự đánh giá của người viết là "mức độ thấp, không có cao, không nhiều đâu".
* Ví dụ:
  • 最高高い暑い日でも、35度といったところだ。
    Ngay cả vào những ngày nóng nhất thì cũng chỉ khoảng 35 độ là cùng.
  • よく寝るといっても、10時間といったところだ。
    Dù nói là ngủ nhiều, thì cũng chỉ khoảng 10 tiếng là cùng.
  • 夏休みがあってもほとんど遠出はしません。せいぜい1泊で温泉に行くといったところでしょうか。
    Dù là có ngày nghỉ hè nhưng hầu như không đi đâu xa. Tối đa thì cũng chỉ đi onsen trọ lại một đêm.
  • 3歳の息子がやってくれる手伝いは、洗濯物をかごに入れるとか新聞を運ぶといったところで、あまり役に立ちません。
    Con trai 3 tuổi của tôi có giúp đỡ việc nhà thì cũng chỉ cho quần áo vào giỏ hoặc bê mấy tờ báo, hầu như chưa giúp ích được gì nhiều.
3.1 Nをおいて(ほかにない)
Ngoài N ra thì không có gì khác được như vậy
* Ý nghĩa:
- Ngoài cái đó ra, không có cái nào khác được đánh giá cao giống như vậy.
* Cách dùng:
- Thường kết hợp với những từ ngữ thể hiện sự vật, sự việc được đánh giá cao. Câu sau là những từ ngữ thể hiện sự "không có cái nào khác"
* Ví dụ:
  • 相手は彼をおいてほかにはいないと思ったから、彼との結婚を決めました。
    Vì tôi nghĩ rằng ngoài anh ấy ra thì không có ai khác, nên tôi đã quyết định kết hôn với anh ấy.
  • をおいて、一緒に花火に見に行く人はいない。
    Ngoài em ra thì anh không muốn đi xem pháo hoa cùng với ai khác.
  • 今、こんな素晴らしい色使いの染色ができる人は、彼をおいてほかにはいない。
    Hiện nay, ngoài anh ấy ra thì không có ai khác có thể thực hiện được kỹ thuật nhuộm với cách phối màu tuyệt vời như vậy.
  • 日本で世界的な平和会議を行うなら、広島か長崎をおいてほかに候補地は考えられない。
    Nếu hội nghị hòa bình thế giới được tổ chức ở Nhật thì ngoài 広島 và 長崎 thì tôi không thể nghĩ đến một địa điểm nào khác.
3.2 Nならでは
Chỉ có N mới làm được điều tuyệt vời đó
* Ý nghĩa:
- Chỉ có N mới có thể thực hiện được điều tuyệt vời như thế.
* Cách dùng:
- Thường kết hợp với những từ ngữ thể hiện sự vật, sự việc được đánh giá cao. Thường sử dụng để thể hiện ý muốn nói「~でなければ実現できない。」.
- Thông thường, sử dụng mẫu câu 「~ならではの…だ・~ならではだ」.
* Ví dụ:
  • ならではの素晴らしい作品だった。
    Đó là một tác phẩm tuyệt vời mang đậm dấu ấn riêng của anh ấy.
  • 当レストランならではの料理をお楽しみください。
    Xin hãy thưởng thức những món ăn chỉ có riêng tại nhà hàng chúng tôi.
  • ぜひ一度ヨットに乗ってみてはいかがですか。この体験はハワイならではですよ。
    Nhất định phải thử lên thuyền buồm 1 lần nhé. Trải nghiệm này chỉ có ở Hawai thôi đó.
  • この布製の袋はぬくもりが感じられる。手作りならではだと思う。
    Có thể cảm nhận được độ ấm từ cái túi vải này. Tôi nghĩ chỉ có thể là sản phẩm thủ công mới được thế này.
3.3 N/Vる + にとどまらず
Không chỉ dừng lại ở N, mà phạm vi lớn hơn nhiều
* Ý nghĩa:
- Không chỉ thuộc phạm vi N mà còn lan rộng ra hơn nhiều.
* Cách dùng:
- Đi kèm với từ ngữ biểu hiện hiện tượng, phạm vi có giới hạn.
- Vế sau là câu văn thể hiện phạm vi rộng lớn hơn, bao trùm luôn cả phạm vi của vế đầu.
* Ví dụ:
  • マスメディアによる情報というものは、今や一国にとどまらず、世界中に伝わる。
    Thông tin do các phương tiện truyền thông đại chúng mang lại, ngày nay không chỉ dừng lại trong phạm vi một quốc gia mà còn lan truyền ra toàn thế giới.
  • 宮崎駿のアニメは日本にとどまらず、世界中で評価される。
    Anime của Miyazaki Hayao không chỉ được đánh giá cao ở Nhật Bản mà còn trên toàn thế giới.
  • 農作物は、台風に襲われた直後にとどまらず、一年中その影響を受ける。
    Nông sản không chỉ chịu ảnh hưởng ngay sau khi bị bão tấn công mà còn bị ảnh hưởng suốt cả năm.
  • 母のケーキ作りは単なる趣味にとどまらず、自分の店を開くまでになった。
    Việc làm bánh của mẹ tôi không chỉ đơn giản là sở thích bình thường mà mẹ tôi còn mở hẳn cửa hàng bánh của riêng mình.
3.4 N1はおろか、N2(も)
Nói gì đến N1, ngay cả N2 cũng ko được
* Ý nghĩa:
- N1 là một điều hiển nhiên, nhấn mạnh là chưa cần nói đến điều đó, ngay cả ở mức độ N2 đơn giản hơn cũng không thể.
* Cách dùng:
- Đưa ra ví dụ N1 để thể hiện điều đương nhiên, so với N1 trong trường hợp mức độ cao hơn thì dùng mẫu câu này để nhấn mạnh trạng thái của N2.
- Toàn bộ câu văn thể hiện ấn tượng, cảm nghĩ không tốt của tác giả.
- Câu văn sau thường dùng những từ như も、さえ、まで để nhấn mạnh mức độ cao hơn so với vế trước.
* Ví dụ:
  • N1はおろか、N2を合格するのは難しい。
    Đừng nói gì đến việc đỗ N1, ngay cả N2 cũng khó đỗ.
  • 事故でけがをして、走ることはおろか歩くこともできない。
    Bị thương do tai nạn, đến đi bộ còn không được, nói gì đến chạy.
  • 手間がかかる料理はおろか、日常の簡単な料理を作るのさえ面倒だ。
    Chưa nói đến các món ăn làm mất nhiều công sức, ngay cả đến việc nấu những món đơn giản hàng ngày tôi cũng thấy phiền phức rồi.
  • 私は外国旅行はおろか、住んでいる県から出たこともない。
    Tôi còn chưa từng ra khỏi tỉnh mà tôi đang sống nói gì đến đi du lịch nước ngoài.
3.5 N1もさることながら、N2(も)
N1 thì đương nhiên rồi, nhưng N2 cũng (quan trọng / cần thiết / đáng chú ý)
* Ý nghĩa:
- Điều nói đến ở vế 1 thì đã đành / đã công nhận rồi nhưng còn có điều ở vế 2 có mức độ cao hơn nữa.
* Cách dùng:
- Mẫu câu nhằm nhấn mạnh vế sau. Câu văn sau thể hiện ý muốn nhấn mạnh vế sau hơn vế trước.
* Ví dụ:
  • 彼は大学の成績もさることながら、スポーツ万能で親孝行という申し分のない息子だ。
    Anh ấy không chỉ có thành tích học tập đại học xuất sắc mà còn giỏi thể thao và rất hiếu thảo — đúng là một người con không có gì để chê.
  • この車はデザインもさることながら、性能もいい。
    Chiếc xe này không chỉ có thiết kế đẹp mà hiệu năng cũng rất tốt.
  • 試合に勝つには選手の実力もさることながら、運も必要なのだ。
    Để giành chiến thắng trong một trận đấu, không chỉ cần thực lực của các tuyển thủ mà vận may cũng là yếu tố cần thiết.
  • 若者の政治的な無関心もさることながら、社会全体に政治に対する無力感が広がっているような気がする。
    Không chỉ sự thờ ơ chính trị của giới trẻ, mà dường như trong toàn xã hội cũng đang lan rộng cảm giác bất lực đối với chính trị.
4.1 N1なり~N2なり / Vるなり~Vるなり
A cũng được mà B cũng được, hãy chọn đi
* Ý nghĩa:
- Bởi vì A cũng được, B cũng được nên chọn cái nào đó đi.
* Cách dùng:
- Đưa ra những ví dụ đặt trong nhóm có ý nghĩa giống nhau.
- Câu phía sau không có dạng quá khứ. Câu văn thể hiện ý hướng, kì vọng hoặc thể hiện sự tác động của tác giả.
※ Gần giống や~や. Đưa ra ví dụ liệt kê, lựa chọn nào cũng tốt => mang tính khuyên người nghe hãy chọn một cái đi.
* Ví dụ:
  • 熱があるなら、薬を飲むなり、水で冷やすなりしたほうがいいですよ。
    Nếu bị sốt thì bạn nên uống thuốc hoặc làm mát bằng nước, v.v.
  • 入学願書を志望校へ電話をするなり、はがきを出すなりして、自分で取り寄せてください。
    Hãy tự mình yêu cầu hồ sơ nhập học bằng cách gọi điện đến trường mong muốn hoặc gửi bưu thiếp, v.v.
  • 昼休みは40分しかないだから、おにぎりなり、サンドイッチなり何か買って早く食べたほうがいい。
    Bởi vì nghỉ trưa có 40 phút thôi nên cơm nắm hay bánh mì sandwich mua cái nào rồi ăn nhanh thì tốt hơn.
  • お手伝いできることはいたしますよ。私になり兄になり言ってください。
    Có thể giúp được gì thì chúng tôi sẽ làm. Cứ nói với tôi hoặc với anh tôi, ai cũng được.
4.2 N1であれ~N2であれ/N1であろうと~N2であろうと
Dù là N1 hay N2 thì kết quả cũng giống nhau
* Ý nghĩa:
- Không liên quan là A hay B, có thể đánh giá giống nhau đối với những thứ cùng chủng loại.
* Cách dùng:
- Không phải là những ví dụ linh tinh, không liên quan đến nhau mà là đưa ra những ví dụ thuộc nhóm ý nghĩa tương tự nhau.
※ Giống ても. Vế sau thường là phán đoán, nhận xét mang tính chủ quan của người nói.
* Ví dụ:
  • 文学であれ音楽であれ、芸術には才能が必要なのだ。努力だけではだめなのだ。
    Dù là văn học hay âm nhạc, nghệ thuật đều cần có tài năng. Chỉ nỗ lực thôi là không đủ.
  • ビールであろうとワインであろうと、酒は酒だ。運転前に絶対飲んではいけない。
    Dù là bia hay rượu vang đi nữa, rượu vẫn là rượu. Trước khi lái xe tuyệt đối không được uống.
  • 地震であれ火事であれ、緊急の場合に冷静になれる人は少ないだろう。
    Động đất hay là hỏa hoạn cũng vậy, trong trường hợp khẩn cấp thì có lẽ ít người có thể giữ được bình tĩnh.
  • 社長であろうと平社員であろうと、自分の会社を大切に思っているはずだ。
    Dù là giám đốc hay nhân viên thì nhất định đều phải coi công ty của mình là quan trọng.
4.3 N1といいN2といい
Xét về mặt N1 hay N2 thì cũng…
* Ý nghĩa:
- Nhìn ở khía cạnh này hay khía cạnh khác thì trạng thái cũng giống nhau.
* Cách dùng:
- Đưa ra những ví dụ mà cùng thuộc một nhóm ý nghĩa giống nhau.
- Vế sau là câu văn nêu lên trạng thái (câu văn có kèm những tính từ thể hiện sự đánh giá cao của tác giả).
- Câu văn không thể hiện ý chí, ý hướng của tác giả.
* Ví dụ:
  • そのレストランは料理といい、サービスといい、申し分なかった。
    Nhà hàng đó, cả món ăn lẫn dịch vụ đều hoàn hảo.
  • 水泳といいテニスといい、スポーツはみな楽しい。
    Bơi lội hay là tennis, tất cả các môn thể thao đều vui.
  • この虫は色といいといい、木の葉にそっくりだ。
    Con côn trùng này cả màu sắc lẫn hình dáng đều giống hệt lá cây.
  • この地方は山といいといい、今の季節はとてもきれいだ。いつか行ってみたい。
    Vào mùa này, núi hay sông ở vùng này đều đẹp. Lúc nào đó phải đến thử mới được.
4.4 N1といわずN2といわず
Bất kể là N1 hay N2, tất cả đều~
* Ý nghĩa:
- Không phân biệt A hay B, tất cả đều như nhau
* Cách dùng:
- Đưa ra những ví dụ mà cùng thuộc một nhóm ý nghĩa giống nhau.
- Thường phối hợp những từ ngữ có sự liên kết về mặt không gian, thời gian, bộ phận (sáng và trưa, tay và chân,…).
- Câu sau không chỉ là câu văn thể hiện trạng thái mà có sử dụng động từ
※ Thường thể hiện ý nghĩa không tốt. Không sử dụng với câu phủ định.
* Ví dụ:
  • 砂浜で遊んでいた子供たちは、手といわずといわず全身砂だらけだ。
    Bọn trẻ mà đã chơi ở ngoài bãi cái thì bất kể tay hay chân toàn thân đều là cát.
  • 入口といわず出口といわず、パニックになった人々が押し寄せた。
    Bất kể lối vào hay lối ra, những người hoảng loạn đã ùn ùn kéo đến.
  • 室内で犬を飼っているので、廊下といわず部屋といわず家内犬の毛が落ちている。
    Bởi vì nuôi chó trong nhà cho nên bất kể hành lang hay trong phòng lông chó rơi khắp trong nhà.
  • 営業マンの島田さんは平日といわず週末といわず休む暇なく社外に出て働いている。
    Là nhân viên kinh doanh như anh Shinada thì bất kể ngày thường hay cuối tuần, giờ rãnh rỗi nghỉ ngơi không có, luôn phải ra ngoài làm việc.
5.1 N(の)いかんだ/いかんによって
Tùy thuộc vào N
* Ý nghĩa:
- Tùy thuộc vào vế 1 như thế nào mà tình tình hình của vế 2 sẽ thay đổi hoặc được quyết định.
* Cách dùng:
- Thường kết hợp với các từ mang ý nghĩa kèm theo khoảng dao động, thay đổi hoặc có nhiều sự chuyển biến khác nhau như 考え、成績、態度...
- Vế sau là câu văn mang ý nghĩa có nhiều khả năng thay đổi hoặc quyết định vấn đề.Vế sau có khả năng dễ thay đổi, chuyển biến lớn
※ Giống 次第で, nhưng nguyên nhân mang tính trực tiếp hơn.
* Ví dụ:
  • 成績が伸びるかどうかは本人の今後の努力いかんだ
    Thành tích có cải thiện hay không phụ thuộc vào nỗ lực sắp tới của chính bản thân người đó.
  • 商品の説明し方いかんで、売れ行きに大きく差が出てきてしまう。
    Tùy vào cách giải thích sản phẩm mà doanh số sẽ có sự chênh lệch rất lớn.
  • 筆記試験はパスした。明日の面接の結果いかんで採用が決まるそうだ。
    Đã vượt qua bài kiểm tra viết. Việc tuyển dụng có vẻ được quyết định tùy thuộc vào kết quả của buổi phỏng vấn ngày mai.
  • 申し込み者数いかんでは、ツアーを中止しなければならないかもしれない。
    Dựa vào số người đăng ký thì có thể sẽ phải hủy tour.
5.2 N(の) + いかんにかかわらず/いかんによらず/いかんをとわず
Không phụ thuộc vào N, bất chấp kết quả N
* Ý nghĩa:
- Việc gì đó được thành lập mà không phụ thuộc,ảnh hưởng bởi N
* Cách dùng:
- Thường kết hợp với các từ mang ý nghĩa kèm theo khoảng dao động, thay đổi hoặc có nhiều sự chuyển biến khác nhau.
- Câu sau thể hiện sự việc không bị ảnh hưởng bởi vế trước.
※ Là phủ định của いかん.
* Ví dụ:
  • 内容のいかんにかかわらず、個人情報の問い合わせにはお答えしておりません。
    Bất kể nội dung như thế nào, chúng tôi không trả lời các yêu cầu hỏi về thông tin cá nhân.
  • 借りたお金は金額いかんにかかわらず、早く返すべきだ。
    Bất kể số tiền vay là bao nhiêu thì cũng nên trả sớm.
  • 明日の試合の結果いかんによらず、優勝できないことは決まってしまった。
    Bất chấp kết quả trận đấu ngày mai, việc không thể giành chức vô địch đã được quyết định rồi.
  • 当社は学歴・年齢・過去の実績のいかんを問わず、初任給は一律です。
    Công ty chúng tôi trả khoản lương ban đầu là như nhau cho mọi nhân viên không phân biệt học vấn, tuổi tác hay thành tích quá khứ.
5.3 Nをものともせず(に)
Mặc cho N có khó khăn vẫn tiếp tục
* Ý nghĩa:
- Nếu là bình thường gặp trở ngại như thế sẽ bị đánh bại vậy mà đã hành động vượt qua trở ngại đó.
* Cách dùng:
- Đi kèm với những từ ngữ thể hiện tình trạng tồi tệ (bão, bệnh, nguy hiểm).
- Toàn bộ câu văn thể hiện sự khen ngợi sự dũng cảm, can đảm của người nào đó. Không dùng để nói về chính bản thân mình.
* Ví dụ:
  • コロンブスの乗った船は大荒れの海をものともせずに航海を続けた。
    Con tàu mà Columbus đi đã tiếp tục hành trình, không hề nao núng trước biển cả đang dậy sóng dữ dội.
  • 兄は何回も失敗したことをものともせずに、新しい事業に取り組んでいる。
    Anh trai tôi không hề nản lòng dù đã thất bại nhiều lần, và vẫn đang dấn thân vào hoạt động kinh doanh mới.
  • 隊員たちは危険をものともせずに、行方不明の人の捜索を続けた。
    Nhóm cứu hộ đã không quản ngại nguy hiểm tiếp tục tìm kiếm những người bị mất tích.
  • この会社は不況をものともせずに、順調に売り上げを伸ばしている。
    Công ty này vẫn đều đặn thu lợi nhuận bất chấp suy thoái kinh tế.
5.4 Nをよそに
Bỏ ngoài tai, bất chấp, ko đếm xỉa đến
* Ý nghĩa:
- Mặc kệ mọi người hay ý kiến xung quanh, tự mình hành động như không quan tâm.
* Cách dùng:
- Kết hợp với những từ thể hiện trạng thái xung quanh. Vế sau là câu văn thể hiện hành động phớt lờ tình trạng đó.
- Có tính tiêu cực, cứng đầu. Thể hiện cảm xúc ngạc nhiên, shock. Không dùng để nói về bản thân mình.
* Ví dụ:
  • 学生は校則をよそに、スカートの丈を短くしている。
    Học sinh bỏ ngoài tai nội quy nhà trường, rút ngắn độ dài váy.
  • 彼は周囲の人たちの不安をよそに、再びセンチの取材に出発している。
    Bất chấp sự lo lắng của những người xung quanh, anh ấy lại tiếp tục lên đường đi tác nghiệp tại chiến trường.
  • 家族の心配をよそに、子供は退院したその日から友達と遊びに出かけた。
    Hoàn toàn không bận tâm đến sự lo lắng của gia định, đứa trẻ từ ngày xuất viện đã ra ngoài đi chơi với bạn.
  • 住民たちの抗議行動をよそに、ダムの建設計画が進められている。
    Hoàn toàn không bận tâm đến hành động phản đối của người dân, kế hoạch xây dựng con đập vẫn được tiến hành.
5.5 普通系+の(Aなの)/N + ならいざしらず
A thì đã đành / ko nói làm gì, nhưng B thì…
* Ý nghĩa:
- Nếu mà như vế 1 thì có lẽ đúng như thế nhưng vế 2 tình trang hoàn toàn khác nên kết quả cũng khác.
* Cách dùng:
- Thường có sự đối chiếu của 2 vế. VD: xưa và nay, trẻ mẫu giáo và sinh viên, rẻ và đắt.
- Vế trước thường kết hợp với những từ ngữ thể hiện những ví dụ cực đoan (神、赤ん坊、大昔).
- Vế sau là câu văn đưa ra những ví dụ trái ngược hoàn toàn để bày tỏ một cách rõ ràng quan điểm bất mãn.
* Ví dụ:
  • 安いホテルならいざしらず、一流ホテルでこんなにサービスが悪いなんて許せない。
    Nếu là khách sạn rẻ tiền thì không nói làm gì, đằng này khách hạng hạng nhất mà dịch vụ quá tệ không thể chấp nhận được.
  • 治療が難しいのならいざしらず、よくある病気ですから、そんなに心配することはありませんよ。
    Nếu là bệnh khó chữa thì không nói, nhưng vì là bệnh phổ biến nên cũng không phải lo lắng quá đâu.
  • 世界一周旅行をするのならいざしらず、日帰り旅行にはそんな大きなかばんは要らない。
    Đi du lịch vòng quanh thế giới thì không nói, chứ chỉ đi trong ngày thì cần gì mang cái túi to thế.
  • 5歳の子供ならいざしらず、大人がこんなことを知らないなんておかしい。
    Đứa trẻ 5 tuổi thì không nói nhưng người lớn mà không biết điều này thì lạ quá.
6.1 Vない bỏ ない + んばかり
Cứ như thể, sắp sửa + trạng thái
* Ý nghĩa:
- Gần đạt đến trạng thái đó. Quan sát được bằng giác quan. VD: sắp gãy, sắp đổ, sắp khóc.
* Cách dùng:
- Thực tế thì không đến mức như thế nhưng là cách nói cường điệu thể hiện mức độ gần như là như thế.
- Không dùng cho bản thân.
※ 例外:する→せんばかり。
* Ví dụ:
  • いたずらをした生徒は先生に叱られ、泣き出さんばかりだ。
    Học sinh nghịch ngợm rồi bị thầy giáo mắng, trông như sắp bật khóc đến nơi.
  • うちの犬はだれか来ると、噛み付かんばかりに吠えるので、困っている。
    Nhà tôi có con chó, cứ hễ có ai đến là sủa dữ dội như sắp lao vào cắn, nên tôi rất khổ sở.
  • 彼女は、周りに圧倒せんばかりの行動力の持ち主だ。
    Cô ấy là người có sức mạnh hành động gần như áp đảo những người xung quanh.
  • ニュースを聞いて、彼は飛び上がらんばかりに驚いた。
    Vừa nghe tin xong, anh ta gần như bay lên vì ngạc nhiên.
6.2 Câu nói giao tiếp +とばかり(に)
Cứ như là muốn nói câu đấy
* Ý nghĩa:
- Thực tế thì ko nói, nhưng hành động, thái độ giống như muốn nói như vậy.
* Cách dùng:
- Gắn vào nguyên mẫu vào những mẫu câu hội thoại như 「かえれ」「だめだ」(có trường hợp không dùng ngoặc 「」).
- Sử dụng trong trường hợp nói về bộ dạng, trạng thái của người khác, không sử dụng cho chính bản thân mình.
- 「この時とばかり」ở ví dụ 3 thì đã trở thành một cách nói trong giao tiếp, do được sử dụng nhiều
* Ví dụ:
  • 彼は出て行けとばかりに、バンとドアを開けた。
    Anh ta mở mạnh cánh cửa, như thể đang nói "cút ra ngoài đi".
  • 子供はもう歩けないとばかりに、この場にじゃがみ込んでしまっだ。
    Đứa trẻ ngồi xổm xuống ngay tại chỗ, như thể đang nói rằng "Con không đi nổi nữa rồi".
  • 開発計画について意見交換会が行われた。住民たちはこの時とばかり、いろいろな意見を言った。
    Cuộc họp trao đổi ý kiến về kế hoạch khai thác, xây dựng đã được tổ chức. Người dân đã đưa ra rất nhiều ý kiến giống như muốn nói là "thật đúng lúc".
  • ケーキを買って帰ったら、「待ってました」とばかり、みんながテーブルに集まった。
    Sau khi mua bánh xong trở về nhà thì mọi người đã tập trung ở bàn ăn giống như là muốn nói "Chờ nãy giờ".
6.3 Vる + ともなく/ともなしに
Nghĩa 1: Làm một cách vô thức
* Ý nghĩa:
- Bản thân thực hiện hành động mà không có ý định cụ thể, chỉ là thực hiện một cách vô thức.
* Cách dùng:
- Kết hợp với các động từ có ý chí trong giới hạn như 見る、聞く、待つ, tuy nhiên biểu hiện cho sự việc là tiến hành hành động đó một cách vô thức, không có mục đích cụ thể, rõ ràng.
- Động từ thường được lặp lại trước và sau ともなく
* Ví dụ:
  • 老人はだれに言うともかく、「もう秋だ」と呟いていた。
    Ông lão lẩm bẩm một mình "đã sang thu rồi".
  • 祖父はソファに座って、テレビを見るともかく見ている。
    Ông ngồi trên sofa, xem tivi một cách vô thức.
  • 喫茶店に流れる静かな曲を聞くともなしに聞いていたら、昔、愛人と一緒に聞いた思い出の曲だとわかり、懐かしさ胸が一杯になった。
    Khi tôi nghe một cách vô thức bản nhạc yên tĩnh vang lên trong quán cà phê, tôi chợt nhận ra đó là bài hát gắn với kỷ niệm từng nghe cùng người yêu ngày xưa, khiến lòng tôi tràn ngập cảm xúc.
  • 朝起きて、何をするともなくしばらくぼんやりしていた。
    Sáng ngủ dậy không có ý định làm gì, ngồi thẫn thờ một lúc lâu.
Nghĩa 2: Từ đâu đó / từ lúc nào đó / từ ai đó
* Ý nghĩa:
- Diễn tả ý nghĩa Từ đâu đó / từ lúc nào đó / từ ai đó, ko đưa ra nhận định rõ ràng
* Cách dùng:
- Thường phối hợp với những trợ từ, nghi vấn từ thể hiện người, địa điểm, thời gian. (どこから、いつ、だれ)
* Ví dụ:
  • どこからともなく、おいしいそうなカレーの匂いがしてくる。
    Không biết từ đâu, mùi cà ri thơm ngon lan tỏa tới.
  • どこからともなく、子猫の鳴き声が聞こえてくる。
    Không biết từ đâu, tiếng kêu của chú mèo con vọng tới.
  • いつからともなく私は彼を尊敬するようになった。
    Không biết từ lúc nào tôi đã trở nên ngưỡng mộ anh ấy.
  • だれともなく、熊ださんのことをクマちゃんとあだ名で呼び始めた。
    Không biết ai đã khởi xướng gọi anh Kumada bằng nickname Kuma chan (anh Gấu).
6.4 V bỏ ます/N + ながらに(して)/ながらの
Từ khi… / Trong khi vẫn đang…
* Ý nghĩa:
- Trạng thái giữ nguyên, không thay đổi từ lúc bắt đầu.
* Cách dùng:
- Chỉ có thể đi kèm với một số từ giới hạn. Với cách nói mang tính thường sử dụng thì 「涙ながらに」có nghĩa là「泣きながら」.
※ Những dạng thường gặp: 居ながらにして、生まれながらに、生きながらに、涙ながらに、昔ながらに、いつもながらに。
* Ví dụ:
  • この子は生まれながらに優れた音感を持っていた。
    Đứa bé này thì ngay từ lúc sinh ra đã có sẵn khả năng cảm thụ âm nhạc xuất sắc.
  • 久しぶりに故郷を訪ねた。昔ながらの古い家が私を迎えてくれた。
    Lâu lắm rồi tôi mới về thăm quê. Căn nhà cũ từ thời xưa đã chào đón tôi.
  • インターネットのおかげで、今は家にいながらにして、世界中の人と交流できる。
    Nhờ có internet mà giờ đây trong khi ngồi ở nhà cũng có thể giao lưu với mọi người trên toàn thế giới.
  • 祖母は涙ながらに戦争中の思い出話を語った。
    Bà tôi vừa khóc vừa kể lại những hồi ức trong chiến tranh.
6.5 Vる/Vない/N + きらいがある
Có tật xấu, có xu hướng xấu
* Ý nghĩa:
- Có tật xấu, tính cách, khuynh hướng không tốt.
* Cách dùng:
- Mẫu câu này dùng để phê phán nhân vật chủ thể. Thông thường không dùng để nói về bản thân mình.
- Xét tổng thể thì đây không phải là cách nói phê phán mạnh mẽ và thường đi kèm với những phó từ làm giảm cường độ như どうも、少し、ともすれば.
※ Giống がち. Mang tính phê phán.
* Ví dụ:
  • あの人は上司がいないと、怠けるきらいがある
    Khi không có sếp ở gần, người đó có xu hướng lười biếng.
  • あの子は偏食のきらいがある
    Đứa bé đó có xu hướng kén ăn.
  • うちの部長は自分と違う考え方を認めようとしないきらいがある。
    Trưởng phòng của chúng tôi có xu hướng không thừa nhận những suy nghĩ khác với mình.
  • 彼はどうも物事を悲観的に考えるきらいがある。
    Anh ấy có tật xấu là luôn suy nghĩ bi quan về mọi thứ.
7.1 N (dạngする)/V bỏます + がてら
Tiện thể, nhân tiện
* Ý nghĩa:
- Đang thực hiện hành động 1 thì sẽ nhân tiện thực hiện hành động 2.
* Cách dùng:
- Chủ yếu đi kèm với danh động từ thể hiện động tác bao gồm cả sự chuyển động như 散歩、買い物...
- Thể hiện tính tích cực. 2 hành động có sự thuận tiện về không gian, thời gian, địa hình.
Nhân tiện, tiện thể = ついでに
* Ví dụ:
  • 散歩がてらちょっとパンを買いに行ってきます。
    Lúc đi dạo, tiện thể tôi sẽ ghé mua bánh mì rồi về.
  • 友達を駅まで送りがてらDVDを返してきた。
    Tiện thể lúc tiễn bạn ra ga tôi mang trả đĩa DVD.
  • 運動がてら犬を連れて散歩しました。
    Tôi ra ngoài để vận động tiện thể cho chó đi dạo luôn.
  • 遊びがてら車の展示場を覘いた。
    Tiện lúc đang đi chơi tôi ghé vào xem triển lãm ô tô.
7.2 N (dạngする) + かたがた
Nhân tiện, sẵn tiện đây thì (có mục đích)
* Ý nghĩa:
- Thực hiện một hành động, có kèm thêm mục tiêu khác.
* Cách dùng:
- Mang tính trang trọng, là hành động có mục đích.
- Câu sau thì thường sử dụng những động từ liên quan đến sự di chuyển như 行く, 訪ねる.
* Ví dụ:
  • 部長のお宅へお礼かたがたご挨拶に行こうと思っています。
    Tôi dự định sẽ đến nhà trưởng phòng để chào hỏi, nhân tiện nói lời cảm ơn.
  • 見学かたがた祖父が入所している老人ホームを訪ねた。
    Tôi đến thăm viện dưỡng lão nơi ông tôi đang ở, nhân tiện tham quan xem thử.
  • 旅行かたがた、母の育った故郷を訪ねた。
    Tôi đến thăm quê hương nơi mẹ lớn lên, nhân tiện đi du lịch.
  • 就職の報告かたがた近いうちに恩師を訪ねようと思っている。
    Tôi định sẽ sớm đến thăm thầy đồng thời báo cáo tình hình xin việc.
7.3 Nの/Vる + かたわら
Ngoài công việc chính này còn làm thêm việc khác
* Ý nghĩa:
- Vừa làm công việc chính này vừa làm hoạt động khác.
* Cách dùng:
- Đi với những từ ngữ thể hiện công việc, nghề nghiệp chính.
- Câu sau thì thể hiện những hoạt động xã hội khác với nghề nghiệp chính.
* Ví dụ:
  • 彼は教師の仕事をするかたわら、諸説を書いている。
    Anh ấy ngoài việc chính là dạy học còn viết cả tiểu thuyết.
  • 私は会社勤務のかたわら子供たちにサッカーを教えています。
    Ngoài công việc chính là làm ở công ty thì tôi còn dạy đá bóng cho trẻ con.
  • この人は私と付き合うかたわら、隣のクラスのランさんとも付き合っている。
    Người này vừa đang hẹn hò với tôi, vừa đồng thời cũng cặp kè cả Lan ở lớp bên cạnh.
  • 母は主婦としての仕事のかたわら日本語を教えるボランティアをしている。
    Mẹ tôi ngoài việc chính là nội trợ còn tham gia dạy tiếng Nhật tình nguyện.
8.1 Thể thường (Nの) + ところ(を)
Xin lỗi vì đã làm phiền lúc…
* Ý nghĩa:
- Diễn tả thái độ xin lỗi, hoặc hàm ơn khi có việc xảy ra vào một lúc nào đó (thường là gây phiền cho người khác).
* Cách dùng:
- Là lối nói mào đầu. Lịch sự nhất. Thường dùng trong công sở.
* Ví dụ:
  • すぐにご報告しなければならないところを遅くなってしまって申し訳ございません。
    Tôi rất xin lỗi vì chậm trễ đúng vào lúc cần phải báo cáo ngay.
  • お忙しいところを手伝ってくださってありがとうございました。
    Vào lúc anh đang bận nhưng vẫn giúp đỡ tôi nên tôi rất cảm kích.
  • お疲れのところを、わざわざおいでくださり恐縮しております。
    Xin chân thành cảm ơn và thật lấy làm áy náy vì đã để bạn phải vất vả đến đây trong lúc đang mệt.
  • お急ぎのところをすみません。ちょっと伺ってもよろしいでしょうか。
    Xin lỗi vì đã làm phiền bạn khi đang bận. Tôi xin phép hỏi một chút có được không ạ?
8.2 Vる/Vた/Adj + ものを
Giá mà làm… thì tốt nhỉ
* Ý nghĩa:
- Nếu sự việc xảy ra thì tốt rồi vậy mà thực tế đã không xảy ra.
* Cách dùng:
- Thể hiện cảm giác tiếc nuối hoặc bất mãn của người nói. Câu văn giả định sự việc khác với hiện thực.
- Câu sau là câu giải thích sự thực. Cũng có trường hợp lược bớt vế sau như ví dụ 2.
* Ví dụ:
  • 先輩があんなに親切に言ってくれたものを、彼はどうして断っただろう。
    Senpai đã tử tế nói giúp đến mức như vậy rồi, thế mà không hiểu sao anh ta lại từ chối.
  • 一言声でかけてくれれば手伝ったものを
    Nếu nói với tôi một tiếng thì đã giúp rồi đằng này…
  • もう少しい勉強すれば合格できたものを
    Giá mà học thêm một chút nữa thì đã có thể đỗ rồi…
  • 安静していれば治るものを、田中さんはすぐに働き始めて、また病気を悪化させてしまった。
    Giá mà nghỉ ngơi thì sẽ khỏi bệnh đấy nhưng anh Tanaka lại bắt đầu làm việc ngay nên đã làm cho bệnh nặng thêm.
  • 行きたくないのなら、行かなければよかったものを
    Nếu không muốn đi thì không đi cũng được mà. (nhưng sao vẫn cứ đi?)
8.3 Vる/N/Aい/Aな bỏ な + とはいえ
Tuy / Mặc dù..., nhưng mà...
* Ý nghĩa:
- Nêu lên một vấn đề gì đó, nhưng sau đó trình bày thực tế khác với thông tin đã đưa ra.
* Cách dùng:
- Vế đầu là câu văn thể hiện sự thật hoặc thể hiện suy nghĩ của tác giả rằng điều đó là sự thật.
- Vế sau là câu văn thể hiện điều đó không phải sự thật đơn giản mà thể hiện sự đánh giá của tác giả, hoặc có ý nghĩa ngược lại với sự thật đã nêu ở vế đầu.
* Ví dụ:
  • 12月に入ったとはいえ、まだ年末と気がしない。
    Dù đã sang tháng 12 rồi nhưng tôi không có cảm giác là đã cuối năm.
  • ダイエット中とはいえ、出されたごちそうに手をつけないなんて失礼だと思う。
    Tuy là đang ăn kiêng, nhưng món ăn đã được bày ra mà không động đến thì thất lễ quá.
  • まだ締め切りまで時間があるとはいえ、早めに完成させておいたほうがいい。
    Mặc dù chưa tới deadline, nhưng hoàn thành sớm vẫn tốt hơn.
  • 有給休暇があるとはいえ、休みはなかなか取れないものだ。
    Tuy là có kì nghỉ phép đấy nhưng mãi mà vẫn không xin nghỉ được.
8.4 Vる/N + といえども
Mặc dù là / Ngay cả…, nhưng thực tế lại…
* Ý nghĩa:
- Nêu lên một nhân vật / trường hợp có khả năng, có tư cách, bình thường thì đương nhiên sẽ thực hiện như vậy, nhưng thực tế lại không như dự đoán.
* Cách dùng:
- Thường kết hợp với sự thật, hoặc kết hợp với những điều giả định.
- Vế sau là câu văn thể hiện nghĩa vụ của chủ thể, sự giác ngộ, chủ trương của tác giả.
- Thường đi kèm với các từ như たとえ、いかに、どんな. Trong văn nói có thể dùng でも để thay thế.
* Ví dụ:
  • 今は、大企業といえども、いつ倒産するかわからない時代である。
    Ngày nay là thời đại mà ngay cả các doanh nghiệp lớn đi nữa, cũng không biết khi nào sẽ phá sản.
  • 帝王といえども、一人の人間であることに変わりはない。
    Dù là bậc đế vương đi chăng nữa, thì cũng không thay đổi việc vẫn chỉ là một con người.
  • 医学が目覚ましく進歩したといえども、病人の数は減少傾向にはない。
    Dù y học đã tiến bộ vượt bậc, nhưng số lượng bệnh nhân vẫn không có xu hướng giảm.
  • どんな大富豪といえども、この有名な絵を買うことはできない。
    Cho dù giàu có đến thế nào đi chăng nữa thì cũng không thể mua được bức tranh nổi tiếng này.
8.5 Thể thường + と思いきや
Cứ ngỡ là, tưởng là…
* Ý nghĩa:
- Nghĩ như vậy nhưng thực tế lại khác.
* Cách dùng:
- Thể hiện sự bất ngờ, nằm ngoài suy nghĩ của tác giả đối với sự thật trái ngược với điều tác giả dự tưởng.
* Ví dụ:
  • 試験問題は簡単だったので、満点を取れたと思いきや、名前を書くのを忘れて0点にされてしまった。
    Vì câu hỏi trong đề thi dễ nên tôi cứ nghĩ là sẽ đạt điểm tuyệt đối nhưng vì quên ghi tên nên đã bị điểm 0.
  • このレストランは安いと思いきや、会計は一万円以上だった!
    Cứ tưởng nhà hàng này rẻ, ai ngờ lúc thanh toán lại hơn 1 man!
  • あの弱小チーム、1回戦で負けると思いきや、決勝戦まで進んだ。
    Cứ nghĩ là đội yếu đó sẽ thua ngay trận đầu nhưng không ngờ đã tiến đến trận chung kết.
  • 彼女のお母さんだから、きっと静かな人だと思いきや、とてもにぎやかな人だった。
    Vì là mẹ của cô ấy nên tôi cứ nghĩ bà là một người điềm tĩnh nhưng hóa ra lại là người rất ồn ào.
9.1 Thể thường + とあれば
Nếu có điều kiện đặc biệt này thì…
* Ý nghĩa:
- Nếu có điều kiện đặc biệt này thì sẽ có trạng thái hoặc hành động nên làm, có nguyện vọng, ý chí, đánh giá của người nói.
* Cách dùng:
- Vế sau là câu văn thể hiện phán đoán, ý hướng, kì vọng của tác giả.
* Ví dụ:
  • 子供のためとあれば、わたしはどんなことでも我慢しますよ。
    Nếu là vì con thì tôi sẽ chịu đựng bất cứ việc gì.
  • 小さい島での一人暮らしとあれば、不自由なことも多いだろう。
    Nếu sống một mình trên hòn đảo nhỏ thì có nhiều điều bất tiện.
9.2 2Vたら/Vたが + 最後
Nếu việc đó xảy ra thì rất kinh khủng
* Ý nghĩa:
- Nếu mà việc đó xảy ra thì chắc chắn sẽ trở nên rất kinh khủng
* Cách dùng:
- Có trường hợp đi kèm với nội dung hiểu được những điều thực tế sẽ xảy ra như ví dụ 1 hoặc có trường hợp đi kèm với nội dung giả định như ví dụ 2.
- Vế sau là câu văn thể hiện tình hình tồi tệ.
* Ví dụ:
  • 兄は大酒飲みだから、飲み始めたら最後、酔いつぶれるまで飲んでしまう。
    Bởi vì anh của tôi là người nghiện rượu nên nếu mà bắt đầu uống là sẽ uống cho đến lúc say mèm.
  • 彼にお金を持たせたら最後、何に使われるかわからない。
    Nếu mà đưa tiền cho anh ấy giữ thì xài vào cái gì cũng không biết.
  • ファイルは一度削除したら最後、元に戻せないから、気を付けて。
    Một khi đã xóa file, sẽ không thể khôi phục lại được, nên hãy cẩn thận.
  • 彼は国境を一歩でもでたが最後、二度と故郷には戻れないことを知っていた。
    Anh ấy biết rằng một khi bước qua biên giới dù chỉ một bước, thì sẽ không bao giờ có thể trở về quê hương nữa.
9.3 Thể thường + ようでは
Nếu thái độ không tốt như vậy, kết quả sẽ không tốt
* Ý nghĩa:
- Với thái độ không tốt như thế thì kết quả chắc là cũng không tốt
* Cách dùng:
- Kết hợp với câu văn thể hiện tình trạng thực tế không như tác giả kì vọng.
- Vế sau là câu văn thể hiện suy đoán là sự việc sẽ trở nên tiêu cực.
* Ví dụ:
  • 報告書にこんなにミスが多いようでは、安心して仕事を任せられない。
    Nếu báo cáo có nhiều lỗi như thế này, thì không thể yên tâm giao việc được.
  • 敬語がちゃんと使えないようでは、接客の仕事はできない。
    Nếu mà không dùng chuẩn được kính ngữ thì không làm được công việc giao tiếp với khách hàng đâu.
  • 試験の前の日になって勉強を始めるようでは、合格は望みない。
    Nếu đến ngày trước kỳ thi mới bắt đầu học thì không thể kỳ vọng đỗ được.
  • 寄付の手続きがこんなに面倒なようでは、寄付をする人が少なくなってしまう。
    Nếu mà thủ tục quyên góp lằng nhằng thế này thì số người quyên góp sẽ giảm đi mất.
9.4 N/Vる + なしに(は)/なしでは/なくして(は)
Nếu không có A thì B cũng không thực hiện được
* Ý nghĩa:
- Nếu không có A thì B cũng không thực hiện được
* Cách dùng:
- Để thực hiện được B thì tuyệt đối phải có A. Câu văn thường đi kèm với những từ ngữ thể hiện suy nghĩ tuyệt đối là cần thiết.
- Vế sau thường là phủ định.
※ Giống với Vずに、しないで. * Ví dụ:
  • 現代社会では、 インターネットなしには生活が成り立たないと言っても過言ではない。
    Cũng không quá lời khi nói rằng, ở xã hội ngày nay, cuộc sống không thể vận hành nếu không có internet.
  • 全員の協力なしには成功は覚束ない。
    Nếu không có sự hợp tác của mọi người thì khó mà thành công được.
  • 祖母はもう高齢で、周りの人たちの助けなしでは暮らせない。
    Vì bà đã cao tuổi nên nếu không có sự giúp đỡ của mọi người xung quanh thì không sinh hoạt được.
  • 先生方の指導なくしては私の大学合格はあり得ませんでした。
    Nếu không có sự chỉ dẫn của các thầy cô thì tôi đã không thể đỗ đại học.
9.5 Vる + くらいなら/ぐらいなら
Nếu phải làm V thì thà...
* Ý nghĩa:
- Đưa ra tình huống, sự việc A được cho là tồi tệ nhất, sau đó đề cập đến B tuy tồi nhưng thà làm B còn hơn làm A.
* Cách dùng:
- Kết hợp với câu văn thể hiện trạng thái mà tác giả cho là quá tồi tệ.
- Vế sau là câu văn thể hiện có cách khác còn tốt hơn.
※ Giống với Vずに、しないで.
* Ví dụ:
  • 上司と飲みにいくくらいなら、残業したほうがいいよ。
    Nếu phải đi nhậu với sếp thì thà ở lại OT còn hơn.
  • 30分も遅れて説明会に行くぐらいなら、参加しないほうがいい。
    Nếu đi đến buổi thuyết trình muộn tới 30 phút, thì thà không tham gia còn hơn.
  • あんな人に頭を下げて頼むくらいなら、自分でやろう。
    Phải cúi đầu nhờ vả con người đó thì thà tự làm còn hơn.
  • 満員のバスに乗るくらいなら、駅まで 25 分歩く方がいい。
    Tôi thà đi bộ 25 phút ra ga còn hơn leo lên xe buýt đông kín người.
10.1 Vよう / [N/Aな + だろう/であろう] / [Aい bỏ い + かろう] + と(も)/が
Cho dù như thế thì cũng không liên quan / không ảnh hưởng gì
* Ý nghĩa:
- Cho dù như thế thì cũng không liên quan, không ảnh hưởng, không thay đổi.
* Cách dùng:
- Vế sau là câu văn thể hiện việc không bị ảnh hưởng bởi điều kiện phía trước.
- Thường là câu văn thể hiện phán đoán, quyết định của tác giả.
- Thường kết hợp với các từ như: たとえ, いかに, どんなに.
※ Dạng văn viết của ても.
* Ví dụ:
  • たとえ大地震が起ころうと、このビルは安全なはずだ。
    Cho dù có xảy ra động đất lớn đi nữa, thì tòa nhà này vẫn được cho là an toàn.
  • 社長は何を言われようが、自分のやり方を押し通した。
    Dù bị nói gì đi nữa, giám đốc vẫn kiên quyết làm theo cách của mình.
  • 目標までどんなに遠かろうと、僕は夢を捨てないぞ。
    Con đường đạt đến mục tiêu dù có xa đến mấy tôi cũng không từ bỏ ước mơ.
  • いかに困難だろうと、戦争のない世界を目指して闘いたい。
    Dù có khó khăn bao nhiêu đi nữa chúng tôi vẫn muốn đấu tranh vì một thế giới không có chiến tranh.
10.2 Vよう + とVるまいと/がVるまいが
Dù làm hay ko làm thì cũng ko liên quan, ko ảnh hưởng
* Ý nghĩa:
- Dù làm hay không làm thì cũng không liên quan, không ảnh hưởng
* Cách dùng:
- Động từ lặp lại, sử dụng dạng ý hướng và dạng phủ định まい của động từ.
- Vế sau là câu văn thể hiện cho dù điều kiện vế đầu như thế nào đi chăng nữa thì cũng không bị ảnh hưởng.
- Thường là câu văn thể hiện quyết định, phán đoán của tác giả.
※ Giống với ngữ pháp 10.1 nhưng mang tính quyết tâm, ý hướng hơn.
※ Cách chia Vるまい cho V nhóm 2 và V nhóm 3:
- V nhóm 2: Vる → Vるまい hoặc V bỏ ます + まい.
VD: 食べる→食べるまい hoặc たべまい.
- V nhóm 3: する → するまい・すまい・しまい, 来る → くるまい・こまい.
* Ví dụ:
  • 雨が降ろうが降るまいが、サッカーの練習に休みはない。(V nhóm 1)
    Không cần biết trời có mưa hay không, buổi luyện tập bóng đá sẽ không nghỉ.
  • 合格の見込みがあろうがあるまいが、今はただ頑張るだけだ。(V nhóm 1)
    Dù có khả năng đỗ hay không thì giờ chỉ có mỗi cố gắng mà thôi.
  • 信じようが信じまいが、これは事実なのです。しっかり聞いてください。(V nhóm 2)
    Dù tin hay không tin thì đây cũng là sự thật. Hãy nghe cho rõ nhé.
  • 田中先生は、学生たちが理解しようとするまいと、どんどん難しい話を続ける。(V nhóm 3)
    Thầy Takada thì không cần biết học sinh có hiểu hay không, tiếp tục đưa ra bài giảng càng ngày càng khó.
  • 彼が来ようが来まいが、時間になったら出発します。(V nhóm 3)
    Dù anh ấy có đến hay không, đến giờ thì chúng ta sẽ xuất phát.
10.3 N + であれ/であろうと
Nếu mà như thế thì cũng ko liên quan, ko ảnh hưởng
* Ý nghĩa:
- Dù trong trường hợp nào thì trạng thái phía sau vẫn thế, không thay đổi.
* Cách dùng:
- Vế sau là câu văn thể hiện việc không bị ảnh hưởng bởi điều kiện phía trước.
- Thường thể hiện phán đoán, nhận định của người nói.
- Hoặc thường đi cùng với các từ như たとえ、どんな.
※ Giống với ngữ pháp 4.2.
* Ví dụ:
  • 理由が何であれ、殴り合いはよくない。
    Dù với bất kỳ lý do gì thì việc đánh nhau là không tốt.
  • どんな国であれ、教育を重視しない国は発展しない。
    Dù tin hay không tin thì đây cũng là sự thật. Hãy nghe cho rõ nhé.
  • 君に会うためなら、たとえ火の中、水の中であろうと、僕は平気だ。
    Nếu để gặp em thì dù có là núi đao biển lửa thì anh vẫn không nề hà.
  • うそをつくとは、どんな理由であれ、許されない。
    Nói dối, dù với bất kỳ lý do nào, cũng không được chấp nhận.
10.4 Vたところで
Cho dù làm thế đi nữa thì cũng vô ích, vô nghĩa
* Ý nghĩa:
- Cho dù thử làm / cho dù trạng thái trở nên thế nào đi nữa thì cũng vô ích, vô nghĩa.
* Cách dùng:
- Vế sau là câu văn thể hiện sự phán đoán mang tính phủ định.
- Câu văn không thể hiện ý chí, kì vọng của tác giả hoặc sự ảnh hưởng, những sự việc trong quá khứ.
- Có thể dùng cho chính mình. Thường đi cùng với các từ như いくら、どんなに、いまさら.
* Ví dụ:
  • どんなに説明したところで、私の気持ちは分かってもらえないだろう。
    Cho dù có giải thích như thế nào đi chăng nữa thì chắc là em cũng không chịu hiểu cảm giác của tôi.
  • そのまま考え続けたところで、これ以上いいアイディアは出てこないだろう。
    Cứ tiếp tục nghĩ như thế này nữa thì cũng không ra được ý tưởng nào tốt hơn đâu.
  • 今さら駆けつけたところで、もう会議は終わっているだろう。
    Có phi đến ngay bây giờ thì hội nghị chắc cũng kết thúc rồi.
  • 私は才能がないから、いくら練習したところで、 きれいに弾けるようにはならない。
    Do tôi không có khiếu nên dẫu có luyện tập bao nhiêu đi nữa thì cũng không thể nào đánh đàn hay được.
10.5 ~ば~で / ~なら~で / ~たら~たで
Cho dù ở trạng thái như thế thì cũng ko tốt / ko xấu như tưởng tượng
* Ý nghĩa:
- Cho dù trạng thái có như thế đi chăng nữa thì điều dự tưởng cũng không tốt / cũng không tồi.
* Cách dùng:
- Lặp lại 2 lần cho động từ hoặc tính từ.
- Nêu lên 2 sự việc tương phản nhau, diễn đạt ý chọn cái nào cũng không tốt / không tồi.
- Hoặc được sử dụng khi muốn nói "tuy có vấn đề, nhưng cũng không phải là chuyện lớn, không đáng kể".
- Không dùng để nói về vấn đề to lớn.
※ Cách chia:
- Vば/たら + Vたで.
- Aい bỏ い + ければ + Aいで
- Aい bỏ い + かったら + Aいかったで.
- Aな bỏ な + なら + Aな bỏ な + で.
* Ví dụ:
  • 庭があればあったで、 手入れに時間もお金もかかるので...。
    Khi có vườn rộng thì lại tốn thời gian và tiền bạc để chăm sóc nữa.
  • 息子には大学に受かってほしいが、受かったら受かったでお金が要って大変だ。
    Tôi rất mong đứa con trai của mình thi đỗ vào đại học, nhưng đỗ rồi thì cũng lại vất vả tốn tiền theo học.
  • スーツケースは、小さければ小さいで不便だし、大きければ大きいで邪魔になる。
    Nhà rộng thì tốt nhưng nếu mà rộng thì vệ sinh rất vất vả.
  • 家賃が高いのも困るけど、 安かったら安かったで何か問題がありそうで不安だよね。
    Tiền thuê nhà đắt quá thì cũng khổ thật, nhưng cũng lo là nếu rẻ quá thì chắc sẽ có phát sinh vấn đề gì đó nhỉ.
  • 自動車はあれば便利だが、なかったらなかったで何とかなるものだ。
    Xe hơi là thứ nếu có thì cũng tiện, mà nếu không có thì cũng có thể xoay xở theo cách không có, thế nào rồi cũng xong.
  • 退職前は毎日忙しいくて大変でしたが、暇になってみると、暇なら暇で悩みも出てくるものです。
    Trước khi nghỉ hưu, ngày nào cũng bận rộn rất vất vả, nhưng đến khi rảnh rỗi rồi thì rảnh rỗi lại sinh ra nhiều nỗi lo khác.
11.1 Vる + べく (する→するべく・すべく)
Để mà ~
* Ý nghĩa:
- Hành vi, hành động dựa trên suy nghĩ định sẵn, mong muốn.
* Cách dùng:
- Đi kèm với động từ ý chí. Vế sau là câu văn cũng thể hiện hành vi mang tính ý chí.
- Không dùng với câu văn thể hiện sự yêu cầu, kêu gọi.
- Cả 2 vế có cùng chủ ngữ.
※ Giống với ため nhưng dùng trong trường hợp trang trọng, khoa trương.
* Ví dụ:
  • 彼はサッカー選手になるべく、毎日激しい練習している。
    Để trở thành cầu thủ bóng đá, anh ấy đang luyện tập rất khắc nghiệt mỗi ngày.
  • 新型の機械を購入するべく、社長はいろいろ調べている。
    Giám đốc đang tìm hiểu rất nhiều thứ để mua được máy đời mới.
  • 介護ロボットを開発すべく、私たちは今日も実験を続ける。
    Muốn phát triển robot điều dưỡng nên hôm nay chúng tôi cũng phải tiếp tục thực nghiệm.
  • アルバイトを始めるべく、彼は必要な書類をそろえた。
    Anh ấy đã chuẩn bị những giấy tờ cần thiết để bắt đầu việc làm thêm.
11.2 Vない bỏ ない + んがため(に) (する→せんがため)
Để~ (mục đích to lớn)
* Ý nghĩa:
- Giống ために, dùng cho mục đích to lớn.
* Cách dùng:
- Đi kèm với những từ ngữ thể hiện mục tiêu to lớn, trọng đại.
- Vế sau là câu văn cũng thể hiện hành vi mang tính ý chí. Cả 2 vế có cùng chủ ngữ.
- Không dùng với câu văn thể hiện mục tiêu thông thường.
* Ví dụ:
  • 彼女は歌手になりたいという夢を実現させんがため、上京した。
    Cô ấy vì muốn thực hiện ước mơ trở thành ca sĩ nên đã lên Tokyo.
  • ライオンがシマウマを食べるのは残酷に見えるが、ライオンは生きんがために、そうするのである。
    Việc sử tử ăn thịt ngựa vằn nhìn có vẻ thảm khốc, nhưng để sư tử sống sót được nó phải làm như vậy.
  • 自分の利益を得んがための発言では、人の心を動かせない。
    Lời nói mà chỉ vì lợi ích cá nhân thì sẽ không lay chuyển được lòng người.
  • わが子の無罪を証明せんがため、母親は必死で証拠を探した。
    Để chứng minh con trai mình vô tội, người mẹ đã dốc sức để tìm được bằng chứng.
11.3 Nをもって nghĩa 2
Bằng / bởi N (cách thức, phương tiện)
* Ý nghĩa:
- Hành động dựa trên cách thức, phương tiện.
* Cách dùng:
- Bằng với で or を基づいて, dùng trong trường hợp trang trọng.
- Không sử dụng với những phương pháp, phương tiện cụ thể, thông thường.
※ Nghĩa 1 của をもって: Đến hết thời điểm N. Xem bài 2.4
* Ví dụ:
  • この紙をもって証明書を使います。
    Tôi sẽ dùng giấy này làm giấy chứng nhận.
  • 本日の採用試験の結果は後日書面をもってご連絡いたします。
    Kết quả thi tuyển dụng hôm nay thì chúng tôi sẽ liên lạc bằng thư vào những ngày sau.
  • をもって人の価値を評価するかは難しい問題だ。
    Đánh giá giá trị con người dựa trên phương diện nào đó là vấn đề rất khó khăn.
  • 最新の医療技術をもってすれば、人はさらに寿命を延ばせるだろう。
    Nếu sử dụng các kĩ thuật trị liệu tiên tiến thì tuổi thọ của con người sẽ được kéo dài hơn nữa.
12.1 Thể ば + こそ
Chính vì (lý do khó nghĩ đến)
* Ý nghĩa:
- Chính vì điều đó nên mới trở thành như thế này.
* Cách dùng:
- Dùng để nhấn mạnh lý do của hành động. Lý dó khó xảy ra, làm người nói bất ngờ.
- Vế sau thường có 「のだ」.
※ Giống với からこそ.
* Ví dụ:
  • 今苦しければこそ、後で本当の喜びがある。
    Chính vì bây giờ khổ cực mà sau này mới có niềm vui thực sự.
  • 収入が少なければこそ、楽しく暮らす努力をする。
    Chính vì thu nhập thấp nên tôi mới phải nỗ lực để sống vui vẻ.
  • 愛していればこそ、別れるのです。私の気持ち、わかってください。
    Chính vì yêu nên mới chia tay. Hãy hiểu cho tâm trạng của anh.
  • 心身健康であればこそ、大きな仕事に挑戦できるのだ。まずは健康に注意しなさい。
    Chính nhờ khỏe mạnh về tâm hồn và thể chất thì mới có thể thử thách được những việc lớn. Vì vậy, trước tiên hãy chú ý đến sức khỏe.
12.2 N/Vる/Vた + とあって
Vì trạng thái đặc biệt đó, nên kết quả cũng đặc biệt
* Ý nghĩa:
- Vì trạng thái đặc biệt như thế nên đương nhiên kết quả cũng đặc biệt.
* Cách dùng:
- Thường đi với những từ ngữ thể hiện trạng thái đặc biệt khác với bình thường.
- Vế phía sau thì từ sự đặc biệt đó nên kết quả đương nhiên cũng đặc biệt.
- Không sử dụng cho chính bản thân mình.
* Ví dụ:
  • 久しぶりの晴天の休日とあって、山は紅葉を楽しむ人でいっぱいだ。
    Vì là ngày nghỉ trời nắng đẹp hiếm hoi sau thời gian dài, nên trên núi chật kín người đến thưởng thức mùa lá đỏ.
  • 十年ぶりに再会したとあって、二人は深夜まで話していた。
    Vì gặp lại nhau sau 10 năm, nên hai người đã trò chuyện đến tận khuya.
  • 梅雨の晴れ間とあって、どの家も洗濯物を干している。
    Vì gặp ngày nắng trong mùa mưa nên nhà nào cũng phơi quần áo.
  • 新聞で店主の絵のことが報道されたとあって、この店に来る客はみんな店に飾られた絵を眺めていく。
    Vì tranh của chủ tiệm được lên báo, nên khách đến quán đều ngắm những bức tranh được treo tại quán.
12.3 Nではあるまいし/じゃあるまいし
Không phải là N, cho nên là
* Ý nghĩa:
- Nếu là N thì có lẽ sự việc như thế này nhưng mà vì không phải là N nên...
* Cách dùng:
- Vế sau là câu văn thể hiện sắc thái phủ định trạng thái hoặc là câu văn nêu lên phán đoán, chủ trương, lời khuyên của tác giả.
- Là cách nói hơi cũ và mang tính văn nói, ko sử dụng ở TH trang trọng.
※ Giống với ではないのだから. Ngoài ra mẫu này còn đi vs các cụm như わけではあるまいし、のではあるまいし.
* Ví dụ:
  • 子供ではあるまいし、眠かったり空腹だったりするだけでそんなに不機嫌な顔をするものではない。
    Cậu cũng không còn là trẻ con, đừng có mà xị cái mặt ra khi buồn ngủ hay đói bụng như thế.
  • 犬や猫じゃあるまいし、上の人の言葉に従うだけなんてごめんだ。
    Cậu cũng không phải là chó mèo, chỉ biết răm rắp nghe theo lời của cấp trên thì tôi xin kiếu.
  • 面接試験は初めてじゃあるまいし、今回はどうしてそんな緊張するの?
    Cũng không phải là lần đầu đi phỏng vấn, sao lần này cậu lại lo lắng như thế?
  • 神様じゃあるまいし、10年後のことなんか私にわかりませんよ。
    Tôi có phải là thánh đâu mà biết được chuyện của 10 năm sau chứ.
  • あなたは悪かったじゃあるまいし、そんなに自分を責めることはないよ。
    Cũng chẳng phải là do cậu không tốt nên đừng cứ đổ lỗi cho bản thân như thế nữa.
12.4 Vる/Vた/Nの + 手前
Vì ở trong tình trạng… nên bắt buộc phải làm
* Ý nghĩa:
- Vì nguyên nhân có tính đặc biệt, vế sau là hành động bắt buộc phải làm.
* Cách dùng:
- Người nói có cảm giác sợ sự đánh giá của người khác về hành động của mình.
- Vế sau hay dùng mẫu ざるをえない/わけにはいかない/なければならない。
※ Còn có nghĩa khác là ở trước mặt ai đó.
* Ví dụ:
  • 5月末までに問題を解決すると約束した手前、どうしても頑張らなければなりません。
    Chính vì đã hẹn là giải quyết vấn đề này vào cuối tháng 5 nên bằng mọi giá phải cố gắng hết sức.
  • いつも手伝ってもらっている手前、今回はこちらから手伝いを申し出なければ...
    Vì lúc nào anh cũng giúp đỡ tôi nên lần này hãy để tôi giúp anh.
  • 奨学金をもらっている手前、一生懸命勉強しなければならない。
    Vì được nhận học bổng nên tôi phải học hành chăm chỉ.
  • 子供たちの手前、父親がこんな酔っ払った姿で帰宅しては体裁が悪い。
    Bố về nhà với bộ dạng say xỉn thì thật mất hình tượng trước mặt con cái.
12.5 Thể thường + (が)ゆえに
Vì… (dùng với TH trang trọng, văn viết thư)
* Ý nghĩa:
- Vì~
* Cách dùng:
- Chỉ dùng trong văn viết thư và trường hợp trang trọng.
※ Một số dạng mang tính thành ngữ hay gặp: それゆえ、何ゆえ、~ことゆえ.
* Ví dụ:
  • 慣れないことゆえ、数々の不手際、どうぞお許してください。
    Bởi vì chưa quen nên có nhiều cái còn vụng về xin thứ lỗi.
  • 理想ばかり申し上げたゆえ、実践が伴わないと思われたかもしれません。
    Chỉ toàn nói lý tưởng thì dễ xa rời hiện thực.
  • 国民の信頼が得られなかったゆえに、新しい政策は再検討しなければならなくなった。
    Vì không dành được sự tin tưởng của người dân nên chính sách mới đã được xem xét lại.
  • (手紙)体調が優れないゆえ、この度の祝賀会には欠席させていただきますことをお許してください。
    (Trong thư) Tôi xin phép vắng mặt vào buổi lễ chúc mừng lần này vì lý do sức khoẻ. Xin vui lòng thông cảm cho tôi.
13.1 N dạng する / Vる + にかたくない
Có gì khó để làm… đâu
* Ý nghĩa:
- Khi xem xét tình trạng đó thì cho dù không nhìn vào thực tế cũng có thể đánh giá là việc thực hiện không khó, có thể làm được.
* Cách dùng:
- Chỉ đi với động từ thể hiện cảm nghĩ như 想像にかたくない、察するにかたくない、理解にかたくない.
* Ví dụ:
  • 失業している彼が金に困っていることは察するにかたくない
    Anh ấy đang thất nghiệp, nên không khó để đoán rằng anh ấy đang gặp khó khăn về tiền bạc.
  • でき上がった作品を見れば、彼のこれまでの努力は想像にかたくない
    Nếu nhìn vào tác phẩm đã hoàn thành thì không khó để hình dung ra anh ấy đã nỗ lực như thế nào cho tới giờ.
  • 諸事情を考えると、今回の決断に至った社長の心情も理解ににかたくない
    Nếu suy nghĩ đến nhiều tình huống thì có thể hiểu được tâm trạng của giám đốc khi đưa ra quyết định lần này.
  • 母親のその言葉を聞いて傷ついた子どもの心のうちは想像にかたくない。
    Không khó để hình dung được trong lòng đứa con cảm thấy bị tổn thương như thế nào khi nghe những lời nói đó từ bà mẹ.
13.2 Vる/Vよう + にも + V khả năng ない(られない)
Muốn làm cũng không làm được
* Ý nghĩa:
- Muốn làm nhưng vì sự lý do nào đó nên không làm được.
* Cách dùng:
- Trước và sau dùng cùng động từ.
- Nếu vế đầu là Vる thì thường diễn đạt những vấn đề về tâm lý, suy nghĩ (muốn khóc, muốn nói).
- Nếu vế đầu là Vよう thì thường diễn đạt hành động (muốn làm nhưng ko làm được).
- Thường sử dụng cho các TH biện minh, lấy cớ, hoặc mang cảm xúc tiêu cực, suy nghĩ tiêu cực.
* Ví dụ:
  • 仕事が終わらないから、帰ろうにも来られない
    Vì công việc chưa xong nên muốn về cũng không về được.
  • 野菜をたくさんもらったが、食べきれない。捨てるに捨てられず困っている
    Đã nhận được rất nhiều rau nhưng không thể ăn hết. Vứt thì không thể vứt nên rất khó xử.
  • テレビが壊れているから、見ようにも見られない
    Vì TV bị hỏng nên muốn xem cũng không xem được.
  • 熱があって頭痛もし、 朝、起きようにも起きられなかった
    Tôi bị sốt, đau đầu nên sáng nay có muốn dậy cũng không nổi.
13.3 Vて + (は)いられない
Không thể ở mãi trạng thái đó
* Ý nghĩa:
- Vì không có tâm trí, không dư dả thời gian... nên cứ trạng thái như thế thì sự việc sẽ không thực hiện được.
* Cách dùng:
- Thể hiện tâm trạng phải có những hành động tiếp theo ngay lập tức.
- Thường đi với các động từ như のんびりする、うかうかする、じっとする、休む.
- Chủ ngữ thường là ngôi thứ nhất (chính người nói).
* Ví dụ:
  • やると決めたら、のんびりしてはいられない。今すぐ準備をはじめよう。
    Nếu đã quyết định làm rồi thì không thể thong dong như thế. Bây giờ phải ngay lập tức bắt đầu chuẩn bị thôi.
  • あれだけ酷いことを言われて、私も黙っていられなかった
    Chỉ có vậy thôi mà bị mắng té tát như thế thì tôi cũng không thể im lặng được.
  • 愚痴を言ったり泣いたりしてはいられない。解決策を考えなくては。
    Không thể cứ phàn nàn khóc lóc mãi được. Phải nghĩ cách giải quyết thôi.
  • 出発の時間を20分も過ぎた。遅い人もうこれ以上待ってはいられない
    Đã quá giờ xuất phát 20 phút rồi. Không thể tiếp tục đợi những người đến muộn nữa.
13.4 Vる + べくもない (する→するべく/すべく)
Chắc chắn là không thể V
* Ý nghĩa:
- Với tình trạng như thế thì đương nhiên không thể làm được.
* Cách dùng:
- Thường đi kèm với những động từ thể hiện sự suy nghĩ, phán đoán, hiểu biết
- Là cách nói trang trọng, có tính văn cổ.
Giống はずがない、できるわけがない.
* Ví dụ:
  • その絵が偽物であることなど、素人の私は知るべくもなかった
    Việc bức tranh đó là đồ giả thì người nghiệp dư như tôi không thể biết được.
  • 状況から見て、この男は犯人であることは否定すべくもない事実であろう。
    Nhìn vào tình trạng thì sự thật không thể phủ nhận người đàn ông đó chính là thủ phạm.
  • アジアが世界経済の鍵であることは、疑うべくもない
    Việc Châu Á là chìa khóa cho nền kinh tế thế giới là chuyện không có gì phải nghi ngờ.
  • これ以上の待遇は望むべくもないのに、なぜ転職など考えるのだろう。
    Dù chế độ đãi độ không thể trông mong gì hơn thế mà tại sao anh ta vẫn nghĩ đến chuyện chuyển việc nhỉ.
13.5 Vるべからず / VるべからざるN
Cấm. Cách nói văn vẻ của Vるな
* Ý nghĩa:
- Cấm, không được làm.
* Cách dùng:
- ~べからず: thông báo, biển báo. ~べからざる: văn nói cứng.
- VるべからざるN: Chỉ có thể dùng theo thói quen với một số động từ nhất định. Hầu như chỉ đi với 欠くべからず、許すべからず。
する→すべからず * Ví dụ:
  • 「工事現場の張り紙」これより先、危険!入るべからず
    Trên tờ giấy dán ở công trường đang thi công」. Phía trước nguy hiểm, không được vào.
  • ペンキ塗り立て。触れるべからず
    Sơn mới quét. Cấm chạm tay vào.
  • 経営者にとって決断力は欠くべからざるものである。
    Đối với người kinh doanh thì sự quyết đoán là không thể thiếu.
  • 彼は、学生として許すべからざる行為を行ったとして退学させられた。
    Cậu ta đã thực hiện một hành vi không được phép đối với một sinh viên nên đã bị đuổi học.
13.6 Vる + まじき + N (する→すまじき)
Ko được phép làm, ko thể chấp nhận
* Ý nghĩa:
- Từ lập trường, hoàn cảnh thì suy nghĩ về mặt đạo đức không được phép làm hành động đó.
* Cách dùng:
- Sau まじき phải là danh từ. Mang tính cấm đoán không đc làm.
- Thường chỉ bắt gặp ở 2 dạng: あるまじき và 許すまじき.
* Ví dụ:
  • ビルを飲んで騒ぐなんて、高校生にあるまじきことだ。
    Uống rượu rồi làm ồn ào như vậy là hành vi không nên có ở một học sinh cấp 3.
  • 飲酒運転をするとは、教育者にあるまじき行為だ。
    Lái xe khi uống rượu là hành vi tuyệt đối không xứng đáng với tư cách một nhà giáo.
  • これは、子を持つ親として許すまじき犯罪である。
    Đây là tội ác mà với tư cách là cha/mẹ có con cái thì không thể chấp nhận được.
  • 親を騙すなんて、子供にあるまじき行為だ。
    Lừa gạt cha mẹ mình là một hành vi không thể chấp nhận được.
14.1 N + ときたら
N ấy à… => đánh giá không tốt về N
* Ý nghĩa:
- Nêu lên ý kiến đánh giá không tốt của người nói về người hay vật được đưa ra làm đề tài câu chuyện.
* Cách dùng:
- Đề tài thường là những việc gần gũi với người nói, dùng để diễn tả những đánh giá hay cảm xúc đặc biệt mạnh mẽ.
- Theo sau thường là những cách nói thể hiện sự bất mãn hay phê phán: "bực thật, chán quá, hết chỗ nói…".
* Ví dụ:
  • 最近の若い人ときたら、言葉の使い方を知らない。
    Nói đến giới trẻ dạo này thì, chẳng biết cách dùng từ ngữ gì cả.
  • 私の母ときたら、心配性なものだから、毎晩国際電話をかけてくる。
    Mẹ tôi thì khỏi nói, vì quá hay lo lắng nên tối nào cũng gọi điện thoại quốc tế cho tôi.
  • このパソコンときたら、買ったばかりなのに、もう壊れている。
    Cái laptop này ấy hả, mặc dù mới mua thế mà đã hỏng rồi.
  • あいつときたら、いつもうそをつくんだ。あいつの話は信じられないよ。
    Hắn ta ấy à, lúc nào cũng dóc tổ. Không thể nào tin được lời hắn đâu.
14.2 N/Vる + ともなると/ともなれば
Cứ hễ ~ / Một khi đã ~ thì bắt đầu thay đổi
* Ý nghĩa:
- Nếu tình huống thay đổi thì đương nhiên, sự vật cũng sẽ thay đổi tương ứng.
* Cách dùng:
- Đi với những danh từ or động từ chỉ thời gian, tuổi tác, chức vụ, sự việc… để diễn tả trong trường hợp tình huống đạt tới mức đó thì…
- Vế trước là những từ chỉ phạm vi, mức độ, tính chất… theo hướng cao hơn. Vế sau là phán đoán sự việc thay đổi tương ứng.
* Ví dụ:
  • こどもは小さいときは素直だが、中学生ともなると、親の言うことを聞かなくなる。
    Trẻ em khi còn nhỏ thì ngoan ngoãn, nhưng khi lên trung học thì trở nên không nghe lời bố mẹ.
  • 人間50さいともなれば、親の介護や自分の老後のことを考え始める。
    Con người khi đến 50 tuổi thì bắt đầu nghĩ đến việc chăm sóc cho bố mẹ hoặc nghĩ về bản thân lúc về già.
  • いつもは早起きの娘だが、週末ともなると昼頃まで寝ている。
    Con gái tôi lúc nào cũng dậy sớm, ấy vậy mà cứ hễ đến chủ nhật là lại ngủ tới trưa.
  • 外国に行くともなると、外国語を勉強しなきゃならないと思もう。
    Tôi nghĩ một khi đã ra nước ngoài thì phải học ngoại ngữ.
14.3 N + ともあろう
Với cương vị là N, mà lại… / thì nên…
* Ý nghĩa:
- Với năng lực, trọng trách như vậy mà lại có những hành động không phù hợp.
- Hoặc nói ra suy nghĩ của người nói, với cương vị đó thì nên có hành động phù hợp.
* Cách dùng:
- Thể hiện sự bất mãn hoặc ngạc nhiên trước hành động không nên có, không phù hợp với lẽ thường của người khác.
- Hoặc nói ra suy nghĩ của tác giả mong muốn người đó có những hành động sao cho phù hợp với địa vị của người đó.
- Đi kèm với những danh từ thể hiện người mà đang được đánh giá cao.
* Ví dụ:
  • 国の最高機関ともあろう国会があのような強 行な採決をするとは許せない。
    Một cơ quan đứng đầu một nước như Quốc hội mà lại ra phán quyết mang tính cưỡng chế như thế thì thật khó chấp nhận.
  • 指導者ともあろう人が、金銭問題に潔白でなければならない。
    Một người là lãnh đạo thì phải minh bạch trong chuyện tiền bạc.
  • 一国の大臣ともあろう人が、 軽率な発言をするべきではない。
    Một người là Bộ trưởng của một nước thì không được phép phát ngôn khinh suất.
  • 大蔵官僚ともあろう者が、賄賂を受け取るとは驚いた。
    Không ngờ một quan chức Bộ Tài chính mà lại đi nhận hối lộ.
14.4 N + たるもの(は)
Đã là N thì đương nhiên phải…
* Ý nghĩa:
- Ở địa vị ưu tú hoặc ở địa vị mang trọng trách như thế thì việc làm đó là phù hợp.
* Cách dùng:
- Đi kèm với những từ thể hiện địa vị ưu tú hoặc ở địa vị mang trọng trách lớn.
- Vế sau là câu văn thể hiện tư thế, phong thái phù hợp với địa vị của người đó.
* Ví dụ:
  • 医者たる者は、患者の秘密やプライバシー等を守るべきだ。
    Ở cương vị là bác sĩ thì cần phải giữ bí mật và tính riêng tư cho bệnh nhân.
  • 「男たるもの、女の前で涙は流せない」と彼は強がりを言った。
    “Đàn ông thì không thể khóc trước mặt phụ nữ,” anh ta nói để tỏ ra mạnh mẽ.
  • 経営者たるものは、一般的な法律や年金制度について知っておかなければならない。
    Với vai trò là người kinh doanh thì phải nắm được chế độ bảo hiểm xã hội và pháp luật cơ bản.
  • 社会人たるもの、あいさつや時間を守ることなど、できて当然だろう。
    Là người trong xã hội thì việc biết chào hỏi hoặc giữ đúng giờ chẳng phải là điều đương nhiên hay sao.
14.5 N/Adj/Vる + なりに/なりの
Đúng với, tương xứng với, theo cách của, hết sức của
* Ý nghĩa:
- Làm hết sức mình trong khoảng giới hạn. Hoặc diễn tả trạng thái tương xứng với một điều gì đó.
* Cách dùng:
- Sử dụng để đánh giá tích cực một việc, mặc dù thừa nhận việc đó cũng có mặt hạn chế và khuyết điểm.
- Đi kèm với những từ ngữ thể hiện việc tác giả cảm nhận mức độ đó không cao lắm.
- Vế sau là câu văn có ý nghĩa thể hiện hành động, thái độ ứng với trạng thái đó. それなり thường được sử dụng.
* Ví dụ:
  • あの子も子供なりに親のことを心配して気を遣っているのだ。
    Đứa bé đó thì lo lắng cho bố mẹ nó theo cách của một đứa trẻ.
  • この結論は私なりに悩んだ末のものです。
    Đây là kết luận mà tôi rút ra sau khi đã cân nhắc kỹ theo cách hiểu của tôi.
  • 彼は経験が浅いなりに一生懸命仕事をしている。
    Dù kinh nghiệm còn hạn chế, anh ấy vẫn rất nỗ lực trong công việc.
  • この一年貯めたお金がそれなりの額になったから、 親を旅行に連れて行こうと思っている。
    Số tiền tôi tiết kiệm được trong một năm nay cũng đã thành một khoản kha khá, nên tôi định đưa bố mẹ đi du lịch.
15.1 N / Thể thường (Aな/Aなである/Nな/Nである)の / Vるの + にひきかえ
Trái ngược lại, trái với…
* Ý nghĩa:
- So sánh 2 sự việc, 2 đối tượng đối lập hẳn nhau.
- Thể hiện cảm xúc người nói: đánh giá một việc là tốt hay xấu.
* Cách dùng:
- Không chỉ là so sánh với một sự thật đơn thuần mà còn là thể hiện đánh giá mang tính chủ quan là tốt hay xấu.
- Không sử dụng để so sánh những việc được phỏng đoán.
* Ví dụ:
  • 大変な時代の中でも一生懸命に生きているその主人公に引きかえ、今の私は何とだらしないのだろう。
    Mặc dù trong thời kì khó khăn thì so với nhân vật chính cố gắng để sống thì có vẻ như tôi bây giờ lại sống bất cần thứ gì.
  • 姉がきれい好きなのに引きかえ、妹はいつも散らかしている。困ったものだ。
    So với người chị luôn gọn gàng sạch sẽ người em thì lúc nào cũng bừa bãi. Thật là đau đầu
  • 昔の若者がよく本を読んだのに引き換え、今の若者は活字はどうも苦手のようだ。
    Trái với việc giới trẻ ngày xưa thường hay đọc sách, giới trẻ ngày nay dường như không giỏi đọc sách báo lắm.
  • 彼女はたくさん友達がいるのにひきかえ、 私は友達と呼べる人は全然いない。
    Trái ngược với số lượng bạn bè đông đảo của cô ấy, tôi hoàn toàn không có ai để gọi là bạn.
15.2 N1 / Từ để hỏi + にもまして + N2
N1 thì cũng có nhưng N2 mới là nhất
* Ý nghĩa:
- So với những việc thông thường / so với những việc trước đây thì những việc khác / những việc bây giờ có mức độ cao hơn.
* Cách dùng:
- Đi kèm với những từ thể hiện những việc thông thường, những việc trong quá khứ.
- Cũng có những ví dụ thể hiện cấp cao nhất khi đi kèm với từ để hỏi như VD 1. - Vế sau không dùng với thể phủ định.
* Ví dụ:
  • 結婚式の日の彼女は、いつにもまして美しかった。
    Cô ấy vào ngày cưới thì đẹp hơn bao giờ hết.
  • ゴミ問題は何にもまして急を要する問題だ。
    Vấn đề rác thải là vấn đề cấp bách hơn cả
  • 今回のワールドカップは、前回にもまして盛り上がった。
    World Cup lần này còn náo nhiệt hơn cả lần trước.
  • 去年は猛暑で連日気温が33度を超えたが、今年は去年にもまして暑さが厳しい。
    Năm ngoái nóng khắc nghiệt, nhiệt độ vượt qua 33 độ trong mấy ngày liên tục, nhưng mà cái nóng năm nay còn khắc nghiệt hơn cả năm ngoái.
15.3 Vない + までも
Chưa tới mức đó nhưng cũng gần gần đạt đến
* Ý nghĩa:
- Tuy chưa đạt đến mức độ như thế nhưng cũng ở trạng thái thấp hơn một chút thôi.
* Cách dùng:
- Đi với từ ngữ thể hiện trạng thái cực đoan hoặc trạng thái hoàn hảo, vế sau là câu văn thể hiện mức độ thấp hơn một chút so với mức max.
- Khi sử dụng danh từ thì kết hợp với 「~とはいかないまでも・とは言わないまでも」. * Ví dụ:
  • プロにはなれないまでも、演戯はずっと続けていくつもりだ。
    Cho dù không thể trở thành chuyên nghiệp nhưng tôi tôi dự định sẽ tiếp tục mãi trình diễn.
  • 明日はハイキングだ。快晴とはいかないまでも、雨は降らないでほしい。
    Ngày mai sẽ đi leo núi. Thời tiết cho dù không đẹp thì cũng mong rằng trời đừng mưa.
  • 毎週とは言わないまでも、せめて月に1回は外食したい。
    Không dám nói là mỗi tuần, nhưng ít nhất cũng muốn ra ngoài ăn mỗi tháng một lần.
  • 大会に出られないまでも、 趣味としてスポーツを楽しみたい。
    Dù không đến mức tham gia giải đấu, tôi vẫn muốn tận hưởng thể thao như một sở thích.
16.1 Vる/N + に至って(も)
Đến chừng ~ thì mới / Đến mức ~ mà vẫn
* Ý nghĩa:
- Sự việc tiến triển cuối cùng thì cũng đạt được / không đạt được trạng thái nào đó.
* Cách dùng:
- Đi kèm với những từ ngữ thể hiện trạng thái thông thường sẽ không thể nghĩ đến mức độ đó.
- Sau 「~に至って」thể hiện sự tình với sự tiến triển đó thì sẽ trở nên như thế nào,
sau 「~に至っても」thể hiện sự tình cho dù với sự tiến triển đó thì cũng sẽ không trở nên như thế nào.
※ Sau に至って thường đi với 初めて、ようやく、やっと、ついに.
※ Sau に至っても thường đi với まだ、なお、いまだに.
* Ví dụ:
  • 39度の熱が3日も続くという事態に至って、 彼はやっと医者へ行く気になった。
    Đến khi bị sốt những 39 độ suốt 3 ngày liền thì anh ta mới bắt đầu chịu đi khám bác sĩ.
  • 死者が出るに至って、国は初めて病気の感染拡大の深刻さに気が付いたのだ。
    Cho đến khi có người chết thì quốc gia mới bắt đầu nhận ra sự nghiêm trọng của sự bùng phát lây nhiễm của căn bệnh.
  • 上司にはっきり注意されるに至って、ようやく自分の言葉遣いに問題があること に気づいた。
    Đến chừng bị cấp trên lưu ý một cách thẳng thừng, tôi mới nhận ra rằng cách sử dụng ngôn từ của mình có vấn đề.
  • ひどい症状が出るに至っても、彼は病院へ行こうとしなかった。
    Ngay cả đến mức bệnh tình trầm trọng thì anh ấy vẫn không đi đến bệnh viện.
  • 大学を卒業するに至っても、まだ自分の将来の目的があやふやな若者が大勢いる。
    Dù đã tốt nghiệp đại học, vẫn có rất nhiều người trẻ mà mục tiêu tương lai của bản thân còn mơ hồ.
16.2 N + に至っては
Đến cả N cũng~ / Ví dụ như N thì~
* Ý nghĩa:
- Đưa ra các ví dụ so sánh ở vế trước, rồi tiếp tục cho rằng cái được nhắc đến phía sau còn hơn thế nữa.
* Cách dùng:
- Thể hiện cảm giác shock, bất ngờ, đánh giá khủng khiếp của toàn bộ vấn đề.
- Đi kèm với những từ ngữ có mức độ cực đoan.
* Ví dụ:
  • デパートの閉店が相次いでいる。Aデパートに至ってはすぐに三つの支店が閉店した。
    Các trung tâm thương mại đang lần lượt đóng cửa. Ví dụ như đến trung tâm thương mại A thì ngay lập tức đã có tới 3 chi nhánh đóng cửa.
  • 毎年この地方は洪水の被害を受ける。長崎県に至っては今年もう3回目だ。
    Hàng năm khu vực này đều chịu thiệt hại do lũ lụt. Riêng đến tỉnh Nagasaki thì năm nay đã là lần thứ 3 rồi.
  • うちの家族はみなものが捨てられない性格で、母に至っては何十年も飴の包装紙や空き缶まで大事にしまってある。
    Gia đình tôi ai cũng có tính không nỡ vứt đồ, riêng mẹ tôi thì đến cả giấy gói kẹo và lon rỗng mấy chục năm cũng còn cất giữ cẩn thận.
  • 今年は不景気で、どの会社も募集が少ない。当社に至っては次の2年に人事を採用しないそうだ。
    Năm nay kinh tế suy thoái nên tất cả các công ty hầu như ít tuyển người. Đến như công ty chúng tôi cũng sẽ không tuyển thêm nhân viên mới nào trong vòng hai năm tới.
  • 父も母も私の転職に大反対し、姉に至っては、そんなことより早く結婚しろと言い出す始末だった。
    Cả bố lẫn mẹ tôi đều phản đối rất dữ việc tôi thay đổi việc làm, đến như chị tôi còn thốt ra rằng: thôi tốt hơn em hãy sớm lập gia đình.
16.3 Vる + 始末だ
Kết cục là… (xấu)
* Ý nghĩa:
- Sau khi trải qua trạng thái xấu, cuối cùng kết cục xấu cũng tới.
* Cách dùng:
- Kết hợp với câu thể hiện kết cục xấu.
- Thông thường dùng để giải thích việc trạng thái không tốt từ trước cứ tiếp tục kéo dài.
- Hoặc kết hợp với những từ nhấn mạnh kết cục (ついに、とうとう、~まで)
* Ví dụ:
  • 甥は遊んでばかりいて真面目に働きもせず、とうとう会社を辞めてしまう始末だ
    Cháu trai thì suốt ngày đi chơi, không tập trung làm việc, cuối cùng đã nghỉ việc công ty.
  • 田中さんはお酒を飲んで大きな声でしゃべり続けた後で、ついに泣き出す始末だった
    Anh Tanaka thì sau khi liên tục uống rượu, nói chuyện lớn tiếng cuối cùng đã bật khóc.
  • 兄は借金を返すためと言って家にあるものをお金に換え、父の時計まで売ってしまう始末だ
    Anh tôi nói là để trả nợ nên đã đem những thứ có trong nhà đổi lấy tiền, cuối cùng đến cả chiếc đồng hồ của bố cũng mang đi bán mất.
  • あの子は乱暴で本当に困る。学校のガラスを割ったり、いすを壊したり、とうとう昨日は友だちとけんかして、けがをさせてしまう始末だった
    Đứa trẻ đó thật quậy phá, đúng là khiến người khác phải đau đầu. Nào là làm vỡ kính ở trường, nào là làm hỏng ghế, cuối cùng hôm qua còn đánh nhau với bạn và làm bạn bị thương nữa.
16.4 V bỏ ます + っぱなし
Cứ để nguyên trạng thái đó
* Ý nghĩa:
- Trạng thái cứ tiếp tục, không thực hiện hành động lẽ ra phải làm.
* Cách dùng:
- Chủ yếu thể hiện trạng thái không tốt. Thường thể hiện sự khó khăn hay bất mãn.
- っぱなしだ/で、っぱなしにする/なる、っぱなしのN * Ví dụ:
  • 昨日は電気をつけっぱなしで寝てしまった。
    Hôm qua đã để nguyên đèn mà đi ngủ
  • 友達に半年も本を借りっぱなしになっている。
    Tôi đã mượn cuốn sách của bạn tôi nửa năm rồi.
  • 窓を閉めっぱなしにして、何十人もの学生が勉強しているから、教室は空気が悪い。
    Vì cứ đóng kín cửa sổ mà lại có mấy chục học sinh đang học nên không khí trong lớp rất ngột ngạt.
  • 彼の悪いところはいつも新聞を読みっぱなしにして片づけないところだ。
    Điểm xấu của anh ấy là lúc nào cũng đọc báo xong rồi để nguyên như vậy, không chịu dọn dẹp.
  • この仕事は立ちっぱなしのことが多いので、疲れる。
    Công việc này vì hay phải đứng suốt nên rất mệt.
17.1 N chỉ số lượng ít + たりとも~ない
Một chút cũng không…
* Ý nghĩa:
- Một chút cũng không có, hoàn toàn không có.
* Cách dùng:
- Đưa ra ví dụ đơn vị nhỏ nhất để cường điệu rằng hoàn toàn không có.
- Thường kết hợp với đơn vị nhỏ nhất 「1」, nhưng không kết hợp với những đơn vị lớn như năm, tấn.
- Cách nói thường sử dụng như ví dụ 「何人たりとも」.
* Ví dụ:
  • あなたのことは1日たりとも忘れたことはありません。
    Những chuyện của bạn thì 1 ngày tôi cũng không quên.
  • 何人たりともこの神聖な場所に立ち入ることは許されていない。
    Dù bất cứ ai cũng không được phép đi vào khu vực linh thiêng này.
  • 上司との待ち合わせには、1分たりとも遅れてはならない。
    Khi hẹn gặp cấp trên thì dù chỉ 1 phút cũng không được phép đến muộn.
  • 父から送金してもらったお金は、1円たりとも無駄にはできない。
    Số tiền được bố gửi cho thì dù chỉ 1 yên cũng không thể tiêu xài lãng phí.
  • 医者は手術の間、 一瞬たりとも気が抜けない。
    Bác sĩ khi đang phẫu thuật thì không được phép lơ là dù chỉ trong nháy mắt.
17.2 N(で)すら
Đến cả N cũng như vậy thì…
* Ý nghĩa:
- Những ví dụ cực đoan mà còn như thế thì những cái khác đương nhiên cũng giống như thế
* Cách dùng:
- Nếu có 2 vế XすらY: nêu lên ví dụ X cực đoan, diễn tả ý nghĩa đến cả X cũng vậy thì Y là đương nhiên, là điều có thể hiểu được.
- Khi X là chủ thể hành động thì thường được chia ở dạng ですら。
※ Giống さえ nhưng mang tính văn viết. Ko dùng được nghĩa điều kiện của さえ(さえすれば).
* Ví dụ:
  • あの子は、自分の名前すら書けない。
    Đứa bé đó ngay cả tên của mình cũng không viết được.
  • 有名な医者すら何もできないと言っていました。
    Ngay cả bác sĩ nổi tiếng cũng nói là không thể làm gì được rồi.
  • これは専門家ですら直すのが難しい故障だ。素人の私には手がつけられない。
    Chỗ hỏng này thậm chí chuyên gia cũng sửa rất khó khăn. Người nghiệp dư như tôi thì không thể nhúng tay vào.
  • 自分の子供すらいいことを教えられないので先生になって学生を教えるわけがない。
    Ngay cả con của mình mà không dạy được những điều hay thì không thể trở thành giáo viên và dạy học sinh được.
17.3 N/Vる + だに(しない)
Chỉ cần… cũng đủ / Ngay cả… cũng ko
* Ý nghĩa:
- Thực tế rất cực đoan không thể nghĩ tới / không tưởng tượng được có thể xảy ra.
* Cách dùng:
- Câu khẳng định: = だけでも chỉ cần… cũng đủ. - Câu phủ định: = さえしない ngay cả… cũng ko; まったく~しない ko một chút nào.
※ Ngoại lệ: 夢 sẽ thành 夢にだに
* Ví dụ:
  • まさか私が歌手としてステージに立つなんて、夢にだに思わなかった。
    Tôi chưa từng nghĩ, dù chỉ trong mơ, rằng mình sẽ đứng trên sân khấu với tư cách là ca sĩ.
  • 将来、ロボットに仕事を奪われる時代が来るなんて、 考えるだに恐ろしい。
    Tương lai, thời đại công việc sẽ bị mất hết vào tay robot sẽ đến, chỉ cần tưởng tượng thôi đã thấy đáng sợ rồi.
  • そんな危険を冒すなんて、考えるだに恐ろしい。
    Chuyện làm một việc nguy hiểm như thế, chỉ cần nghĩ đến thôi cũng đủ thấy sợ rồi.
  • 衛兵は直立不動のまま、 微動だにしない。
    Người lính canh đứng thẳng bất động, thậm chí một chút nhúc nhích cũng không.
17.4 N + にして
①N = thời gian / tuổi tác: chỉ trong ~ (1 đêm); chỉ mới ~ (1 tuổi)
* Ví dụ:
  • 彼女は一歳にしてすでに字を書いていたという。
    Nghe nói chỉ mới 1 tuổi, con bé đã biết viết.
  • 心痛のあまり、一晩にして彼の髪は真っ白になってしまった。
    Vì quá đau lòng mà chỉ trong một đêm, tóc ông ta đã bạc trắng.
  • 地震が起、 建物が一瞬間にして壊れてしまった。
    Động đất xảy ra, tòa nhà đỗ sụp chỉ trong nháy mắt.
  • 彼はカジノで大勝ちして、一晩にして大金を手にした。
    Anh ta thắng lớn ở sòng bạc và chỉ trong một đêm đã có được một khoản tiền lớn.
  • 15歳にしてオリンピックに出場する資格を得た愛ちゃんに感心させられた。
    Tôi đã thật sự ngưỡng mộ Ai-chan khi cô ấy có thể giành quyền tham dự Olympic dù chỉ mới 15 tuổi.

②N = số lượng / tuổi tác: phải đến ~ (40 tuổi, lần thứ 5); dù đã ~ (90 tuổi)
* Ví dụ:
  • 彼は40歳にしてようやく自分の生きるべき道を見つけた。
    Anh ta mãi đến năm 40 tuổi mới tìm thấy con đường mình nên đi.
  • 日本語能力試験N1は非常に難しく、 僕も5回目にしてようやく合格できた。
    Kỳ thi Năng lực Nhật ngữ N1 vô cùng khó, ngay cả tôi cũng phải đến lần thứ 5 mới đậu.
  • 90歳にして彼はいまだに驚くほど元気である。
    Dù đã 90 tuổi rồi nhưng ông ấy vẫn còn khoẻ mạnh đến ngạc nhiên.
  • 彼女は45歳にして母親になった。
    Cô ấy mãi đến 45 tuổi mới làm mẹ.

③N にして + はじめて: chỉ có ~ thì mới
* Ví dụ:
  • 親を失った人にしてはじめて親のありがたさが分かるのかもしれない。
    Có lẽ chỉ có những người đã mất ba mẹ rồi thì mới hiểu được sự may mắn khi có cha mẹ trong cuộc đời.
  • 彼はノーベル賞に値する研究を成し遂げた。これは、偉大な科学者にしてはじめてできることだろう。
    Ông ấyđã hoàn thành xong một nghiên cứu xứng đáng đoạt giải Nobel. Điều này có lẽ chỉ có những nhà khoa học vĩ đại như ông ấy thì mới thực hiện được.

④(ít dùng) Nにして、だから~できない: vì ngay cả N (cũng ko thể), nên
※ Đi với các từ thể hiện level cao hoặc sự việc đặc biệt. Phía sau là câu văn mô tả việc đạt được / ko đạt được mức đó.
* Ví dụ:
  • 天才の彼にして解けない問題のだから、凡才の私に解けるわけがない。
    Vì đây là một câu hỏi mà ngay cả thiên tài như anh ta cũng không giải được thì không lý nào người bình thường như tôi có thể giải được.
  • 大学生のお兄さんにして解けない数学問題だから、まだ中学生の君はできなくても仕方がない。
    Vì đây là một bài toán mà ngay cả anh trai là sinh viên đại học cũng không giải được, nên việc em mới học cấp 2 không giải được cũng là điều không có gì lạ.
  • 店長にして言葉遣いがあんなに乱暴だったんだから、一般の店員がどんな態度をとっているか想像に難しい。
    Vì ngay cả quản lý quán còn ăn nói thô lỗ như thế nên thật khó mà tưởng tượng nổi những nhân viên khác của quán sẽ có thái độ phục vụ như thế nào.
17.5 N1あってのN2
Nhờ có N1 nên mới có N2, N2 có được là nhờ N1
* Ý nghĩa:
- Chính vì có N1 nên N2 mới được thành lập
* Cách dùng:
- Dùng để nhấn mạnh ân huệ hoặc vai trò của đối tượng phía trước.
- Đi kèm với những từ thể hiện việc tác giả cho rằng không thể thiếu.
* Ví dụ:
  • 私たちはお客さまあっての仕事ですから、 お客さまを何より大切にしています。
    Công việc của chúng tôi có được là nhờ khách hàng, nên chúng tôi luôn xem khách hàng là thượng đế.
  • 結婚は、相手あってのことだから、相手がいなければどうしようもない。
    Buổi thành hôn này cũng nhờ có anh ấy, nếu mà không có anh ấy không thể làm được gì cả.
  • あっての漁業なのだから、海を汚してはいけない。
    Nhờ có biển nên mới có nghề đánh bắt cá, nên không được làm ô nhiễm biển.
  • お酒とタバコをやめることができたのも、家族の協力あってのことです。
    Việc tôi có thể bỏ được rượu và thuốc lá cũng là nhờ có sự giúp đỡ của gia đình.
17.6 N(số lượng) + からある/からする/からいる/からの
Số lượng, khối lượng... nhiều hơn N
* Ý nghĩa:
- Nhấn mạnh mức độ lớn của khối lượng, số lượng... nhiều hơn N
* Cách dùng:
- Vế sau là danh từ phù hợp với số từ đó. Không dùng với thời gian hoặc số lượng nhỏ.
~からある: khoảng cách, cân nặng, chiều cao, chiều rộng, kích thước.
~からする: giá cả, giá trị, giá trị lớn.
~からいる: số người, số động vật.
~からの: số lượng lớn bổ nghĩa cho danh từ phía sau.
* Ví dụ:
  • 10キロからある巨大なカボチャが実った。
    Đã kết trái quả bí ngô khổng lồ nặng trên 10 kg .
  • 500ページからある論文を3日間で読んだ。
    Tôi đã đọc một bài luận văn hơn 500 trang trong 3 ngày.
  • 彼女は40億円からする遺産を相続したそうだ。
    Nghe nói cô ta đã thừa kế một tài sản lên đến hơn 4 tỷ Yên.
  • 不動産屋は5,000万円からするマンションばかり紹介する。
    Nhà môi giới bất động sản chỉ toàn giới thiệu những căn hộ có giá hơn 5000 man.
  • 災害時、3000人からいる観客を、安全に退出させるには人手が足りない。
    Khi xảy ra thảm họa, không đủ người để đảm bảo di dời an toàn cho hơn 3000 khán giả.
  • この牧場には200頭からいる
    Trang trại này có từ 200 con trở lên.
  • 伊東氏は、個人で1億円からの寄付を申し出た。
    Ông Ito đã đề nghị tự mình sẽ quyên góp hơn 100 triệu Yên.
  • 人気歌手が来日するとあって、 空港には1000人からのファンが詰めかけた。
    Do ca sĩ nổi tiếng đến Nhật nên đã có hơn 1000 fan hâm mộ vây kín sân bay.
18.1 Vる + までもない
Chưa đến mức phải..., ko cần thiết phải…
* Ý nghĩa:
- Thể hiện sự không cần thiết phải tốn công làm gì đó. = する必要がない。
* Cách dùng:
- Đi kèm với câu văn có động từ thể hiện hành vi có ý chí.
* Ví dụ:
  • このぐらいの雨なら、傘をさすまでもない
    Nếu mà mưa cỡ này thì không cần thiết phải mở ô.
  • 確認するまでもないことですが、明日の場所集合は駅前の広場です。
    Không cần thiết phải confirm đâu, chỗ tập trung ngày mai là quảng trường phía trước nhà ga.
  • ただの風邪ですので、医者に行くまでもない
    Chỉ là cảm nhẹ thôi nên chưa đến mức phải đi bác sĩ.
  • 遠方に足を運ぶまでもなく、ネットを通じて地方の特産品が手に入る次代になった。
    Giờ đã là thời đại mà không cần phải cất công đi xa, vẫn có được trong tay các đặc sản địa phương thông qua internet.
  • 夫の実家より自分の実家の方が気が楽なのは言うまでもない
    Ở nhà cha mẹ ruột luôn thoải mái hơn ở nhà chồng là điều không cần phải nói.
18.2 までだ/までのことだ
Thể điều kiện + Vる + までだ/までのことだ
* Ý nghĩa:
- Chỉ còn cách ~, cùng lắm là ~
* Cách dùng:
- Phải làm vì ko có lựa chọn nào khác. Thể hiện sự thấu hiểu của tác giả là việc đó ko phải vấn đề to lớn.
- Thường sử dụng cùng với câu văn thể điều kiện.
- Không sử dụng với quá khứ, chỉ dùng để nói về hiện tại hoặc tương lai.
* Ví dụ:
  • その日に全部作業が終わらなければ、次の日に続きをやるまでだ
    Nếu trong ngày đó không làm xong toàn bộ công việc thì chỉ cần hôm sau làm tiếp phần còn lại thôi.
  • だれも協力してくれないのなら、一人でやってみるまでだ
    Nếu không ai chịu hợp tác thì tôi chỉ còn cách thử làm một mình thôi.
  • 父があくまで反対するなら、 家を出るまでのことだ
    Nếu bố tôi cứ phản đối, thì cùng lắm là tôi sẽ đi khỏi nhà.
  • 地下鉄が止まっていたら、 バスで行くまでのことだ。心配はいらないよ。
    Nếu không còn tàu điện ngầm thì cùng lắm là tôi sẽ đi xe buýt. Không có gì phải lo cả.
Thể điều kiện + Vた + までだ/までのことだ
* Ý nghĩa:
- Nhấn mạnh việc mình làm là việc nhỏ, ko có gì to tát.
* Cách dùng:
- Thể hiện việc bản thân mình tự đánh giá là việc mình làm không có ý nghĩa to lớn đâu.
* Ví dụ:
  • お褒めの言葉をいただきましたが、私はただ自分のするべきことをしたまでです
    Tôi rất cảm kích khi nhận được lời khen, nhưng tôi chỉ làm những gì mình nên làm thôi.
  • 先日のメールは、あなたの発言が気になったから一言書き添えたまでで、他意はありません。
    Mail hôm trước thì vì tôi nhớ đến lời nói của anh nên tôi chỉ viết thêm vào một vài từ mà thôi chứ không có ý gì khác.
  • そんなに怒ることはない。 本当のことを言ったまでだ
    Đâu cần phải giận dữ như vậy! Tớ chỉ nói sự thật thôi mà.
  • 一番活躍したのはなんと言っても中村さんです。私はお手伝いをしたまでのことです
    Người đóng góp nhiều nhất, phải nói là anh Nakamura. Tôi chỉ giúp một chút thôi.
18.3 〜ば + それまでだ
Nếu như thế… thì ko còn ý nghĩa gì nữa
* Ý nghĩa:
- Nếu tình trạng trở nên như thế thì sẽ không còn ý nghĩa gì hết.
* Cách dùng:
- Theo sau thường là những lối nói diễn đạt ý "Để tránh điều đó, trong lúc này nên làm sẵn một cái gì thì tốt hơn, kẻo sau sẽ ko còn lại gì."
- Thường sử dụng dưới dạng 「~でも...ばそれまでだ」.
- Như ví dụ ②「と言われればそれまでだ」là cách nói thường được sử dụng.
* Ví dụ:
  • 人間、死んでしまえばそれまでだ。生きているうちにやりたいことをやろう。
    Con người nếu mà chết đi thì sẽ chấm dứt. Khi còn sống thì muốn làm gì hãy làm đi.
  • 好みの問題と言われればそれまでだが、私はこのレストランの内装はなんとなく好きになれない。
    Nếu bị nói rằng có vấn đề về sở thích thì đành chịu, nhưng tôi vẫn không hiểu sao không thích lắm nội thất của nhà hàng này.
  • いうくら練習の時上手にできても、本番でうまくいかなければそれまでだ
    Dù lúc luyện tập có làm tốt đến đâu, nếu khi thi thật mà không làm được thì cũng coi như vậy thôi.
  • どんなに立派なホールを作っても、十分に活用されなければそれまでだ
    Dù có xây một hội trường hoành tráng đến đâu, nếu không được sử dụng đầy đủ thì cũng chỉ đến thế thôi.
  • 生懸命働いても病気になればそれまでだ
    Dẫu có làm việc chăm chỉ đến mấy nhưng một khi ngã bệnh thì coi như xong.
18.4 Vる/Nする + には当たらない
Không đáng để… (cảm ơn, cáu giận)
* Ý nghĩa:
- Vì đó không phải là chuyện gì to tát lắm nên có hành động như thế là không phù hợp.
* Cách dùng:
- Thể hiện sự kiềm hãm đối phương để không có những sự đánh giá, phản ứng đồng cảm một cách quá mức.
- Phía trước thường đi với からといって để biểu thị ý nghĩa: chỉ vì như thế mà chỉ trích, ngạc nhiên, ca ngợi… là không đáng.
- Thường đi với các từ như 驚く、感心する、褒める、称賛、非難する
* Ví dụ:
  • 山田さんは通勤に1時間半かかるそうだが、驚くにはあたらない。それは日本では珍しくない。
    Anh Yamada đi làm mất 1 tiếng rưỡi nhưng cũng không có gì phải ngạc nhiên. Điều này ở Nhật không có gì là lạ.
  • 今度の大会での成績を悲観するには当たりません。これから先、チャンスはまだたくさんあります。
    Ở kì đại hội lần này không có gì phải bi quan về thành tích. Phía trước vẫn còn rất nhiều cơ hội.
  • あのホテルのサービスは賞賛にはあたらない。ホテルならあのくらいは当然だ。
    Dịch vụ của khách sạn đó không đáng để khen. Với một khách sạn thì mức như vậy là chuyện đương nhiên.
  • 日本語が上手ですね。 どうしてこんなに上手なんですか?
    いいえ、5年も勉強しているので、ほめられるにはあたりません
    Tiếng Nhật của anh giỏi ghê. Làm thế nào mà anh giỏi được như thế?
    Không, tôi đã học 5 năm rồi nên không đáng để được khen ngợi như vậy đâu.
  • その程度のことで怒るにはあたらない
    Chỉ mới như vậy thì không đáng để nổi giận.
18.5 N + でなくてなんだろう(か)
Không là N thì là gì
* Ý nghĩa:
- Ngoài cái đó ra thì tôi không thể nghĩ ra cái gì khác.
* Cách dùng:
- Thể hiện cảm xúc như: 感動 cảm động, 嘆き nỗi đau buồn, 称賛 sự hâm mộ...
- Đi kèm với những từ ngữ thể hiện ý nghĩa hơi quá một chút.
- Thường đi sau những danh từ như 愛、宿命、運命、事実.
- Thường dùng nhiều trong tùy bút, tiểu thuyết. * Ví dụ:
  • 毎日仕事が楽しくて仕方がない。これそれ天職でなくてなんだろう
    Ngày nào tôi cũng rất vui vẻ đối với công việc của mình. Đây không phải là công việc trong mơ thì còn là gì nữa.
  • 一度聞いただけの曲を完璧に演奏できるなんて、彼は天才でなくてなんだろうか
    Có thể trình diễn hoàn hảo được ca khúc mà chỉ nghe qua một lần, anh ấy không phải thiên tài nữa thì là gì.
  • このような所に道路を作るのは、税金の無駄遣いでなくてなんだろうか
    Làm đường ở nơi như thế này, nếu không phải là lãng phí tiền thuế thì còn là gì nữa?
  • 誤った情報で大悲惨が起きるなんて、これが悲劇でなくてなんであろう
    Một thảm họa đã xảy ra chỉ vì thông tin sai lệch, đây chẳng phải là bi kịch thì là gì.
19.1 Vる / N dạng する + に足る
Đáng để ~
* Ý nghĩa:
- Điều đó thì đủ để có thể ~ / Điều đó đáng để ~
* Cách dùng:
- Thường được sử dụng để nhấn mạnh cho danh từ.
- Câu phủ định: dùng 「~に足らない」. Hoặc dùng phủ định ở cuối câu như ví dụ ②.
- Cụm từ 「取るに足らない」trong ví dụ ③ là cách nói thường được sử dụng, có ý nghĩa là 「取り上げる評価がない」.
※ Thường đi với những động từ như 尊敬する、信頼する。
* Ví dụ:
  • 次の首相は国民の代表と言うに足る人物であってほしい。
    Thủ tướng tiếp theo thì tôi hy vọng rằng là người xứng đáng nói chuyện với đại biểu nhân dân.
  • AIで得たその情報は、信頼に足るものとは思えない。
    Thông tin có được từ AI thì tôi không nghĩ rằng đủ sự tin cậy.
  • 誰かが離婚したとかしないとかなど、取るに足らないニュースだ。
    Tin tức kiểu như ai đó có ly hôn hay không ly hôn, thật là chuyện không đáng bận tâm.
  • 加藤さんは、信頼に足る人物だ。何でも相談するといいよ。
    Anh Kato là một người đáng để tin tưởng. Cậu có thể thảo luận bất cứ chuyện gì với anh ấy.
  • あの方は皆さんに尊敬するに足るお母様です。
    Bà ấy là một người mẹ đáng được mọi người kính trọng.
19.2 に耐える/に耐えない
Nghĩa 1: chịu được / không chịu được
* Ý nghĩa:
- Diễn tả ý ráng chịu đựng, không chịu thua...
* Cách dùng:
- Cách nói phủ định phần lớn được chia dưới dạng 「に耐えられない」
* Ví dụ:
  • この木は厳しい冬の寒さにたえて、春になると、 美しい花を咲かせます。
    Loại cây này sau khi chịu đựng cái lạnh khắc nghiệt của mùa đông, đến lúc sang xuân sẽ trổ ra những bông hoa tươi đẹp.
  • 重圧に耐えられなくなって、彼は社長の座を降りた。
    Vì không còn chịu đựng nổi áp lực nặng nề, anh ấy đã rời ghế giám đốc.
  • 孤独に生きることで、孤独に耐える強い人なることができます。
    Sống trong cô đơn, sẽ có thể trở thành một người mạnh mẽ, chịu đựng được sự cô đơn.
  • 地震に堪えるための設計と構造。
    Thiết kế và kết cấu có thể chịu được động đất.
Nghĩa 2: đáng để làm / không đáng để làm
* Ý nghĩa:
- Có đầy đủ giá trị để làm điều đó.
* Cách dùng:
- Cách nói phủ định thường là 「にたえない」, không dùng 「にたえられない」.
- Đi sau một số danh từ hoặc động từ hạn chế như 読む、見る、聞く、鑑賞、批判.
* Ví dụ:
  • アマチュアの展覧会ではあるが、鑑賞に堪える作品が並んでいる。
    Dù là một cuộc triển lãm tranh nghiệp dư, nhưng cũng có trưng bày nhiều tác phẩm đáng thưởng lãm.
  • 厳しい読者の批評に堪える紙面作りを目指したい。
    Mục tiêu của tôi là làm ra những trang báo có thể chịu được phê bình của những độc giả khó tính.
  • 読むにたえる記事が書けるようになるまでには相当の訓練が要る。
    Cần phải khổ luyện nhiều mới có thể viết được những bài báo đáng đọc
  • こういうスキャンダル記事は読むに堪えない
    Những bài báo về những vụ xì căng đan như thế này thì không đáng để đọc.
19.3 Aい/Aな(+だ)/N + といったらない
Đến mức không nói nên lời
* Ý nghĩa:
- Nhấn mạnh mức độ cao nhất, có nghĩa là đến mức độ không thể nào kể xiết, không thể diễn tả bằng lời.
* Cách dùng:
- Dùng cả với đánh giá tốt và không tốt, thể hiện sự kinh ngạc về mức độ cực hạn của sự vật, sự việc.
- Có trường hợp danh từ hoá động từ bằng cách thêm さ như VD 1, có trường hợp bỏ ない như VD 3.
* Ví dụ:
  • 外国で一人暮らしを始めたときの心細さといったらありはしない
    Thật là cô đơn không kể xiết khi lần đầu tiên phải sống một mình ở nước ngoài.
  • あいつはだらしないといったらない。物はよくなくすし、時間にルーズだし…
    Gã đó lôi thôi không diễn tả nỗi. Đồ đạc thì hay làm mất, thời gian thì chậm trễ...
  • 富士山の頂上から見た景色のすばらしさといったら…いつかきっとまた行きたい。
    Cảnh sắc nhìn từ đỉnh núi Phú Sĩ thì đẹp không nói nên lời. Lúc nào đó nhất định muốn đi nữa.
  • やっと彼女と結婚が出来て、幸せといったらありゃしないよ。
    Cuối cùng cũng cưới được cô ấy làm vợ, thật hạnh phúc hết sẩy luôn.
  • この仕事は毎日毎日同じことの繰り返しだ。つまらないといったらない
    Công việc này ngày nào cũng lặp đi lặp lại. Thật nhàm chán hết sức.
19.4 Adj + かぎりだ
Cực kỳ~, cảm thấy rất là~
* Ý nghĩa:
- Cực kì, cỡ như không có gì sánh bằng
* Cách dùng:
- Trình bày tính chất của sự vật theo cảm nhận của tác giả. Ko dùng cho ngôi thứ 3.
- Đi kèm với những tính từ thể hiện cảm giác.
※ Bằng nghĩa với ことか、ことに、ものだ. * Ví dụ:
  • 最近友達はみんな忙しいのか、だれからも連絡がなく、寂しい限りだ
    Bạn bè thì gần đây, mọi người bận hay sao đó, chẳng có ai liên lạc, rất là buồn.
  • この近所で強盗事件があったらしい。恐ろしい限りだ
    Khu vực này hình như có trộm cướp. Rất là lo sợ.
  • 親友の結婚式に出られないとは、残念な限りだ
    Không thể tham dự đám cưới của bạn thân, thật là đáng tiếc vô cùng.
  • 自分の作品がこんなに大勢の人に評価されるとは、本当にうれしい限りだ
    Được nhiều người đánh giá tác phẩm của mình, tôi rất hạnh phúc.
19.5 Aな bỏ な/Aい+こと + 極まる/極まりない
Cực kỳ (mức độ cao nhất)
* Ý nghĩa:
- Trạng thái của sự vật, sự việc đạt đến độ cực hạn.
* Cách dùng:
- Thường sử dụng với những tính từ な dạng Hán tự có ý nghĩa đánh giá xấu, không tốt.
- Bằng cách nói thường hay dùng như ví dụ ③「感極まる」, thể hiện sự cảm động mạnh một cách nhất thời.
* Ví dụ:
  • このような不当な判決が出たことは、残念極まる
    Việc đưa ra phán quyết không đúng đắn như thế thì rất là đáng tiếc.
  • 退屈極まる日常から抜き出したいと、彼は一人旅に出た。
    Vì mà muốn thoát khỏi những ngày quá nhàm chán nên anh ấy đã đi du lịch 1 mình.
  • ついに初優勝を決めたその選手は、インタビュー中、感極まって、涙を流した。
    Tuyển thủ đó cuối cùng đã giành được chức vô địch lần đầu tiên, quá xúc động nên đã chảy nước mắt.
  • こんなミスをするなんて、情けないこと極まりない
    Mắc lỗi như thế này thật là đáng xấu hổ vô cùng.
  • 蚊が多くて眠れないです。不快極まりないです。
    Tôi không ngủ được vì nhiều muỗi. Thật là khó chịu vô cùng.
  • こんな退屈極まりない仕事を辞めたい。
    Tôi muốn bỏ công việc vô cùng tẻ nhạt này.
19.6 Thể thông thường +(だ)とは
Thật là~ (kinh khủng, sửng sốt, ghê)
* Ý nghĩa:
- ... thì kinh khủng, sửng sốt, ghê
* Cách dùng:
- Nhấn mạnh cảm giác kinh ngạc, thán phục, ngạc nhiên của tác giả đối với sự thực nào đó.
- Vế sau là câu văn thể hiện cảm xúc của tác giả nhưng cũng có thể lược bỏ vế sau như ví dụ ②.
- Thường thì không sử dụng cho chính bản thân mình.
* Ví dụ:
  • 鳥の足が2本であることさえ知らない子供がいるとは驚きだ。
    Việc có những đứa trẻ không biết những việc cỡ như chim có 2 chân thì làm cho tôi rất ngạc nhiên.
  • この先に滝があると聞いたので、こんなに歩いてきたのに、ここで行き止まりとは...
    Vì nghe nói phía trước có thác nước, nên đã đi bộ nhiều như thế này, mà lại gặp đường cụt ngay ở đây thì thật là…
  • 一週間で3キロも太るとは、一体何を食べたんだ。
    Trong một tuần tăng tận 3kg, rốt cuộc em đã ăn gì vậy?
  • 一人で5種目も優勝するとはまったく驚いた。
    Một người mà vô địch được cả ở 5 môn thì thật là đáng ngạc nhiên.
  • 全員そろって従業をサボるとは呆れた学生たちだ。
    Cả lớp rủ nhau cùng trốn học thì thật là những sinh viên hết chỗ nói.
  • 外国での一人暮らしがこんなに大変だとは思ってもみなかったよ。
    Thật tôi đã không tưởng được rằng sống một mình ở nước ngoài lại vất vả thế này.
20.1 Thể て + やまない
Lúc nào cũng~, vẫn luôn~, vẫn hằng~
* Ý nghĩa:
- Cảm xúc mãnh liệt luôn kéo dài, cứ tiếp diễn.
* Cách dùng:
- Thường đi với các động từ diễn tả trạng thái trong lòng như 祈る、願う、愛する、期待する、後悔する。
- Không sử dụng đối với những động từ thể hiện cảm xúc nhất thời như 失望する、腹を立てる...
- Chủ ngữ thì thường là ngôi thứ nhất nhưng không nêu ra trong câu.
* Ví dụ:
  • この写真に写っているのは私が愛してやまないふるさとの風景だ。
    Phong cảnh xuất hiện trong bức ảnh này là quê hương mà tôi vẫn luôn yêu mến.
  • 卒業生の皆さんの幸せを願ってやみません
    Lúc nào cũng cầu mong hạnh phúc cho những sinh viên tốt nghiệp.
  • 親は子供の将来を期待してやまないものだ。
    Bố mẹ thì lúc nào cũng kì vọng vào tương lai của con cái.
  • 子供が外国に住むと、親は心配してやみません
    Khi con cái sống ở nước ngoài thì ba mẹ vẫn cứ lo lắng không nguôi.
20.2 N + にたえない
Vô cùng ~, Thật là ~
* Ý nghĩa:
- Cảm xúc quá mạnh đến mức không thể kiềm nén được.
* Cách dùng:
- Đi kèm với một số danh từ hạn chế thể hiện cảm xúc như 感謝、感激、同情...
- Chủ ngữ thì thường là ngôi thứ nhất nhưng không nêu ra trong câu.
* Ví dụ:
  • お忙しいところを多くの方にお集まりいただき、感激に耐えません
    Giữa lúc mọi người đều bận rộn mà vẫn có thể tụ họp đông đủ như vậy, tôi vô cùng cảm động.
  • 田中君はこのような賞を受けたことは、友達である私も喜びに耐えません
    Việc anh Tanaka nhận được phần thưởng này thì đến cả người bạn như tôi cũng thấy vui vô cùng.
  • 皆さんが与えて下さった援助に対して感謝に堪えません
    Tôi không biết cảm ơn sao cho đủ đối với những sự giúp đỡ của mọi người dành cho tôi.
  • このようなお言葉を頂き、感謝の念にたえません
    Nhận được những lời nói vàng ngọc như thế này, chúng tôi vô cùng cảm tạ.
20.3 Vないではすまない / Vずにはすまない
Không làm… thì ko được / Bắt buộc phải…
* Ý nghĩa:
- Về thường thức xã hội hay tình trạng thì đây nhất định là việc không thể tránh khỏi.
* Cách dùng:
- Diễn tả ý nghĩa không còn lựa chọn nào khác, buộc phải thực hiện điều đó.
- Cũng có thể sử dụng diễn đạt ý nghĩa bản thân cảm thấy phải làm điều đó.
- Ngoài ra cấu trúc này còn được sử dụng để diễn đạt một hành động, hành vi không thể không xảy ra, như là kết quả - hệ quả tất yếu của việc đã nêu lên phía trước.
* Ví dụ:
  • 人の心を傷つけてしまったなら、謝らないではすまない
    Nếu lỡ gây tổn thương cho người khác thì không xin lỗi là không được.
  • 検査の結果によっては、 手術せずにはすまないだろう。
    Dựa theo kết quả khám thì có lẽ không phẫu thuật thì không xong.
  • 彼はかなり怒っているよ。 僕らが謝らないではすまないと思う。
    Ông ta khá giận đấy. Tôi nghĩ chúng ta không xin lỗi thì không xong đâu.
  • そのパーティーにみんな出席するのなら、わたしも行かずにはすまない
    Nếu mọi người đều tham gia buổi tiệc đó thì tôi cũng không thể không đi.
20.4 Vないではおかない/ずにはおかない
Không thể nào không ~ / Nhất định phải ~
* Ý nghĩa:
- Do một tác động mạnh từ bên ngoài mà xảy ra một trạng thái hoặc hành động không liên quan đến ý chí của đương sự, phát sinh một cách tự nhiên.
- Hoặc biểu hiện ý chí mạnh mẽ của người nói rằng sẽ không bao giờ từ bỏ cho tới lúc làm…, nhất định sẽ làm…
* Cách dùng:
- Đi sau dạng phủ định của tha động từ (他動詞) hoặc của hình thức sai khiến (Vさせる).
- Khi diễn tả ý phát sinh tự nhiên thì phía sau thường đi với (~だろう)
- Vốn thuộc văn viết, nên hình thức 「~ずにはおかない」 thì phổ biến hơn.
* Ví dụ:
  • あの話はやはり嘘だったと、絶対に白状させないではおかないぞ。
    Quả nhiên câu chuyện đó là bịa đặt, tuyệt đối nếu không thú nhận là không xong đâu.
  • 大切なことははっきり言わないではおかないほうが良い。
    Những gì quan trọng hẳn nhiên là không thể không nói ra.
  • 警察署長の話から、必ず犯人を捕らえずにおかないという意気込みを感じだ。
    Từ lời nói của cảnh sát trưởng, tôi cảm nhận được quyết tâm nhất định phải bắt bằng được tên tội phạm
  • うちのチームは守備に弱点があるので、相手はそこを攻撃せずにはおかないだろう。
    Đội của chúng ta có điểm yếu trong phòng thủ nên hắn thế nào đội bạn cũng sẽ tấn công vào chỗ đó.
  • 奴らを殺さずにはおかない
    Thế nào cũng phải giết bọn nó.
20.5 N + を禁じ得ない
Không kìm được (nước mắt, cảm xúc)
* Ý nghĩa:
- Chính vì trạng thái đó cho nên không thể kiềm chế được cảm xúc dâng trào.
* Cách dùng:
- Đi với danh từ có ý nghĩa bao hàm cảm xúc.
- Chủ ngữ thường là ngôi thứ nhất nhưng không được thể hiện trong câu.
※ Khác với Nに堪えない ở chỗ, 堪えない đi với cảm xúc, 禁じ得ない đi với hành động.
* Ví dụ:
  • 生々しい戦争の傷跡を目の当たりにし、涙を禁じ得なかった
    Trực tiếp thấy được vết thương chiến tranh một cách chân thực nhất nên đã không cầm được nước mắt.
  • 思いがけない事故で家族を失った方々には同情を禁じえません
    Tôi không thể không cảm thông với những người đã mất gia đình trong tai nạn bất ngờ.
  • 犯人の供述を聞く、犯行動機の身勝手さに怒りを禁じ得なかった
    Khi nghe lời khai của tên tội phạm, không thể kiềm chế được sự tức giận đối với tính ích kỉ cá nhận trong động cơ gây án.
  • 娘の大学に合格したニュースに喜びを禁じ得ない
    Tôi không thể kìm nén niềm vui trước tin con gái đỗ đại học.
20.6 N + を余儀なくされる/させる
Buộc phải / Đành phải
* Ý nghĩa:
- Vì sự tình như thế nên phải làm bằng bất cứ giá nào. Không muốn nhưng bị dồn ép vào tình trạng bắt buộc phải làm.
* Cách dùng:
- Chủ ngữ của 「〜を余儀なくされる」là người, chủ ngữ của 「~を余儀なくさせる」là sự tình, không phải con người.
* Ví dụ:
  • 中川選手はまだ若いが、度重なるけがにより引退を余儀なくされた
    Tuyển thủ Nakagawa tuy còn trẻ nhưng những chấn thương liên tiếp khiến cho anh ấy buộc phải giải nghệ.
  • 彼は病気で入院を余儀なくされている間に、この小説を執筆した。
    Trong thời gian buộc phải nhập viện vì bị bệnh, anh ấy đã viết nên cuốn tiểu thuyết này.
  • 登山の計画は、雷雨が発生したため、中止を余儀なくされた
    Kế hoạch leo núi đã buộc phải dừng lại do có mưa bão.
  • 果敢な自軍の反撃によって敵軍に撤退を余儀なくさせた
    Chúng tôi đã buộc kẻ thù phải rút lui trước các đợt phản công quả cảm của phe mình.
  • 相次ぐ企業の倒産が失業者の増加を余儀なくさせた
    Sự phá sản liên tiếp của các doanh nghiệp đã khiến tỷ lệ thất nghiệp tăng.