| Bài | Cấu trúc | Ý nghĩa |
|---|---|---|
| 1.1 | Vる/Vた + が早いか |
Vừa V xong thì đã…
* Ý nghĩa:
- Ngay sau khi hành động trước xảy ra thì hành động sau cũng xảy ra. - Vế sau thường ko phải bản thân, thể hiện phản ứng cực kì nhanh của chủ thể tương ứng. * Cách dùng: - Kết hợp với những động từ thể hiện biến đổi sự việc trong thời gian ngắn. - Vế sau là câu thể hiện sự vật, hiện tượng thay đổi ngoài suy nghĩ của tác giả. - Câu văn không thể hiện ý chí, nguyện vọng của tác giả. ※ Khác biệt với かないかのうちに và たとたん: 2 mẫu này có vế sau là một sự việc không mong muốn hoặc không lường trước được => người nói sẽ có cảm giác ngạc nhiên. * Ví dụ:
|
| 1.2 | Vる + や/や否や |
Vừa V xong thì đã
* Ý nghĩa:
- Sự việc sau xảy ra gần như đồng thời với sự việc trước.Không phân biệt chủ thể. * Cách dùng: - Đi cùng với đông từ thể hiện sự thay đổi sự việc trong thời gian ngắn. - Vế sau là câu văn thể hiện sự vật, hiện tượng xảy ra. Câu văn không thể hiện ý chí, nguyện vọng của tác giả. ※ Chỉ dùng trong văn viết, ít dùng hàng ngày. * Ví dụ:
|
| 1.3 | Vる + なり |
Vừa V xong thì đã
* Ý nghĩa:
- Ngay sau một hành động thì tiếp tục làm một hành động khác. * Cách dùng: - Câu văn phía sau thể hiện hành động có ý chí nhưng thể hiện những sự việc đặc biệt gây ngạc nhiên của người viết. - Chủ ngữ thông thường là ngôi thứ 3 và cả 2 vế đều cùng chủ ngữ. ※ Hai hành động xảy ra song song. Vế sau ko bắt buộc là sự việc ko mong muốn. * Ví dụ:
|
| 1.4 | Vる/Vた + そばなら |
Vừa V xong thì việc khác xảy ra
* Ý nghĩa:
- Khi làm việc đó thì ngay lập tức có một việc khác xảy ra như muốn chống đối lại, và những việc như thế cứ xảy ra lặp đi lặp lại nhiều lần.
* Cách dùng: - Thường dùng cho những việc không tốt, người viết không mong muốn * Ví dụ:
|
| 1.5 | Vてからというもの(は) |
Sau khi V thì
* Ý nghĩa:
- Sau khi thực hiện một hành động, có sự biến đổi bắt đầu, sau đó trạng thái như thế cứ mãi tiếp diễn. - Toàn câu văn thường không dùng để đề cập đến những việc xảy ra thường ngày, diễn tả những trường hợp cụ thể * Cách dùng: - Không dùng cho khoảng thời gian trong quá khứ gần. - Vế sau là câu văn diễn tả trạng thái sau khi biến đổi cứ tiếp tục diễn ra mãi. * Ví dụ:
|
| 1.6 | N + にあって/にあっても |
Ở trong N (hoàn cảnh khó khăn), vẫn…
* Ý nghĩa:
- Chính vì trạng thái đặc biệt của vế 1 mà việc của vế 2 mới xảy ra. * Cách dùng: - Đi kèm với danh từ thể hiện sự đặc biệt của trạng thái, thời kì, địa điểm. Vế sau là câu văn nói đến việc nếu không có vế 1 thì vế 2 không xảy ra. - Trong trường hợp câu văn phản ánh trạng ngược lại thái của vế trước, sẽ trở thành mẫu 「~にあったても」. - Chữ さん không bao giờ sử dụng sau tên của chính mình * Ví dụ:
|
| 2.1 | Nを皮切りに(して)/N皮切りにとして |
Bắt đầu với N, sau đó thì…
* Ý nghĩa:
- Kể từ khi N bắt đầu thực hiện sự việc có phạm vi cụ thể, xác định, số ít thì liên tiếp làm những gì đó tiếp theo. * Cách dùng: - Vế sau là câu văn mang ý nghĩa những sự việc hoặc hành động giống như thế liên tiếp xảy ra, phát triển, lan rộng ra theo số nhiều. - Dùng trong trường hợp những việc xảy ra cụ thể. - Hiện tượng tự nhiên hoặc những việc không tốt thì hầu như không sử dụng. * Ví dụ:
|
| 2.2 | Nに至る/に至るまで |
Nhấn mạnh của まで
* Ý nghĩa:
- Thể hiện sự lan rộng phạm vi của sự việc đến mức nằm ngoài suy nghĩ của người nói. - Thường đưa ra 2 ví dụ: ví dụ đầu là tổng quát, bình thường vế 2 là chi li, nhỏ nhặt quá mức * Cách dùng: - Gắn với những từ ngữ thể hiện những việc nằm ngoài suy nghĩ, nếu là bình thường thì sẽ không có - Mang tính nhấn mạnh phạm vi lan rộng của sự việc. (đến mức độ đó rồi cơ à). * Ví dụ:
|
| 2.3 | Nを限りに |
Đến hết mức N (thời điểm)
* Ý nghĩa:
- Diễn tả ý muốn chấm dứt những việc đã kéo dài cho đến tận bây giờ. Thường dùng trong tuyên ngôn, lời hứa. * Cách dùng: - Thường đi kèm với từ diễn tả thời gian (今日、今回、本年度...) * Ví dụ:
|
| 2.4 | Nをもって/もちまして nghĩa 1 |
Đến hết thời điểm N
* Ý nghĩa:
- Thông báo sẽ chấm dứt, kết thúc những sự kiện, những việc đang kéo dài cho đến thời gian xác định. * Cách dùng: - Đi kèm với những từ chỉ thời gian, kì hạn. Là cách nói cứng dùng cho các thông báo chính thức (ngừng kinh doanh, hạn tiếp nhận hồ sơ...). - Không dùng cho những việc thường ngày ※ Nghĩa 2: N ko phải thời gian: nghĩa giống với を基づいて. Xem Bài 11.3 * Ví dụ:
|
| 2.5 | N/Vる + といったところだ |
ngoài N ra thì không có gì khác
* Ý nghĩa:
- Cho dù mức độ cao nhất thì cũng không cao lắm. * Cách dùng: - Thường kết hợp trực tiếp với từ chỉ số lượng, giá trị nhỏ hoặc kết hợp với động từ thể hiện mức độ hoạt động ít. - Câu văn kết hợp với mẫu câu này thể hiện sự đánh giá của người viết là "mức độ thấp, không có cao, không nhiều đâu". * Ví dụ:
|
| 3.1 | Nをおいて(ほかにない) |
Ngoài N ra thì không có gì khác được như vậy
* Ý nghĩa:
- Ngoài cái đó ra, không có cái nào khác được đánh giá cao giống như vậy. * Cách dùng: - Thường kết hợp với những từ ngữ thể hiện sự vật, sự việc được đánh giá cao. Câu sau là những từ ngữ thể hiện sự "không có cái nào khác" * Ví dụ:
|
| 3.2 | Nならでは |
Chỉ có N mới làm được điều tuyệt vời đó
* Ý nghĩa:
- Chỉ có N mới có thể thực hiện được điều tuyệt vời như thế. * Cách dùng: - Thường kết hợp với những từ ngữ thể hiện sự vật, sự việc được đánh giá cao. Thường sử dụng để thể hiện ý muốn nói「~でなければ実現できない。」. - Thông thường, sử dụng mẫu câu 「~ならではの…だ・~ならではだ」. * Ví dụ:
|
| 3.3 | N/Vる + にとどまらず |
Không chỉ dừng lại ở N, mà phạm vi lớn hơn nhiều
* Ý nghĩa:
- Không chỉ thuộc phạm vi N mà còn lan rộng ra hơn nhiều. * Cách dùng: - Đi kèm với từ ngữ biểu hiện hiện tượng, phạm vi có giới hạn. - Vế sau là câu văn thể hiện phạm vi rộng lớn hơn, bao trùm luôn cả phạm vi của vế đầu. * Ví dụ:
|
| 3.4 | N1はおろか、N2(も) |
Nói gì đến N1, ngay cả N2 cũng ko được
* Ý nghĩa:
- N1 là một điều hiển nhiên, nhấn mạnh là chưa cần nói đến điều đó, ngay cả ở mức độ N2 đơn giản hơn cũng không thể. * Cách dùng: - Đưa ra ví dụ N1 để thể hiện điều đương nhiên, so với N1 trong trường hợp mức độ cao hơn thì dùng mẫu câu này để nhấn mạnh trạng thái của N2. - Toàn bộ câu văn thể hiện ấn tượng, cảm nghĩ không tốt của tác giả. - Câu văn sau thường dùng những từ như も、さえ、まで để nhấn mạnh mức độ cao hơn so với vế trước. * Ví dụ:
|
| 3.5 | N1もさることながら、N2(も) |
N1 thì đương nhiên rồi, nhưng N2 cũng (quan trọng / cần thiết / đáng chú ý)
* Ý nghĩa:
- Điều nói đến ở vế 1 thì đã đành / đã công nhận rồi nhưng còn có điều ở vế 2 có mức độ cao hơn nữa. * Cách dùng: - Mẫu câu nhằm nhấn mạnh vế sau. Câu văn sau thể hiện ý muốn nhấn mạnh vế sau hơn vế trước. * Ví dụ:
|
| 4.1 | N1なり~N2なり / Vるなり~Vるなり |
A cũng được mà B cũng được, hãy chọn đi
* Ý nghĩa:
- Bởi vì A cũng được, B cũng được nên chọn cái nào đó đi. * Cách dùng: - Đưa ra những ví dụ đặt trong nhóm có ý nghĩa giống nhau. - Câu phía sau không có dạng quá khứ. Câu văn thể hiện ý hướng, kì vọng hoặc thể hiện sự tác động của tác giả. ※ Gần giống や~や. Đưa ra ví dụ liệt kê, lựa chọn nào cũng tốt => mang tính khuyên người nghe hãy chọn một cái đi. * Ví dụ:
|
| 4.2 | N1であれ~N2であれ/N1であろうと~N2であろうと |
Dù là N1 hay N2 thì kết quả cũng giống nhau
* Ý nghĩa:
- Không liên quan là A hay B, có thể đánh giá giống nhau đối với những thứ cùng chủng loại. * Cách dùng: - Không phải là những ví dụ linh tinh, không liên quan đến nhau mà là đưa ra những ví dụ thuộc nhóm ý nghĩa tương tự nhau. ※ Giống ても. Vế sau thường là phán đoán, nhận xét mang tính chủ quan của người nói. * Ví dụ:
|
| 4.3 | N1といいN2といい |
Xét về mặt N1 hay N2 thì cũng…
* Ý nghĩa:
- Nhìn ở khía cạnh này hay khía cạnh khác thì trạng thái cũng giống nhau. * Cách dùng: - Đưa ra những ví dụ mà cùng thuộc một nhóm ý nghĩa giống nhau. - Vế sau là câu văn nêu lên trạng thái (câu văn có kèm những tính từ thể hiện sự đánh giá cao của tác giả). - Câu văn không thể hiện ý chí, ý hướng của tác giả. * Ví dụ:
|
| 4.4 | N1といわずN2といわず |
Bất kể là N1 hay N2, tất cả đều~
* Ý nghĩa:
- Không phân biệt A hay B, tất cả đều như nhau * Cách dùng: - Đưa ra những ví dụ mà cùng thuộc một nhóm ý nghĩa giống nhau. - Thường phối hợp những từ ngữ có sự liên kết về mặt không gian, thời gian, bộ phận (sáng và trưa, tay và chân,…). - Câu sau không chỉ là câu văn thể hiện trạng thái mà có sử dụng động từ ※ Thường thể hiện ý nghĩa không tốt. Không sử dụng với câu phủ định. * Ví dụ:
|
| 5.1 | N(の)いかんだ/いかんによって |
Tùy thuộc vào N
* Ý nghĩa:
- Tùy thuộc vào vế 1 như thế nào mà tình tình hình của vế 2 sẽ thay đổi hoặc được quyết định. * Cách dùng: - Thường kết hợp với các từ mang ý nghĩa kèm theo khoảng dao động, thay đổi hoặc có nhiều sự chuyển biến khác nhau như 考え、成績、態度... - Vế sau là câu văn mang ý nghĩa có nhiều khả năng thay đổi hoặc quyết định vấn đề.Vế sau có khả năng dễ thay đổi, chuyển biến lớn ※ Giống 次第で, nhưng nguyên nhân mang tính trực tiếp hơn. * Ví dụ:
|
| 5.2 | N(の) + いかんにかかわらず/いかんによらず/いかんをとわず |
Không phụ thuộc vào N, bất chấp kết quả N
* Ý nghĩa:
- Việc gì đó được thành lập mà không phụ thuộc,ảnh hưởng bởi N * Cách dùng: - Thường kết hợp với các từ mang ý nghĩa kèm theo khoảng dao động, thay đổi hoặc có nhiều sự chuyển biến khác nhau. - Câu sau thể hiện sự việc không bị ảnh hưởng bởi vế trước. ※ Là phủ định của いかん. * Ví dụ:
|
| 5.3 | Nをものともせず(に) |
Mặc cho N có khó khăn vẫn tiếp tục
* Ý nghĩa:
- Nếu là bình thường gặp trở ngại như thế sẽ bị đánh bại vậy mà đã hành động vượt qua trở ngại đó. * Cách dùng: - Đi kèm với những từ ngữ thể hiện tình trạng tồi tệ (bão, bệnh, nguy hiểm). - Toàn bộ câu văn thể hiện sự khen ngợi sự dũng cảm, can đảm của người nào đó. Không dùng để nói về chính bản thân mình. * Ví dụ:
|
| 5.4 | Nをよそに |
Bỏ ngoài tai, bất chấp, ko đếm xỉa đến
* Ý nghĩa:
- Mặc kệ mọi người hay ý kiến xung quanh, tự mình hành động như không quan tâm. * Cách dùng: - Kết hợp với những từ thể hiện trạng thái xung quanh. Vế sau là câu văn thể hiện hành động phớt lờ tình trạng đó. - Có tính tiêu cực, cứng đầu. Thể hiện cảm xúc ngạc nhiên, shock. Không dùng để nói về bản thân mình. * Ví dụ:
|
| 5.5 | 普通系+の(Aなの)/N + ならいざしらず |
A thì đã đành / ko nói làm gì, nhưng B thì…
* Ý nghĩa:
- Nếu mà như vế 1 thì có lẽ đúng như thế nhưng vế 2 tình trang hoàn toàn khác nên kết quả cũng khác. * Cách dùng: - Thường có sự đối chiếu của 2 vế. VD: xưa và nay, trẻ mẫu giáo và sinh viên, rẻ và đắt. - Vế trước thường kết hợp với những từ ngữ thể hiện những ví dụ cực đoan (神、赤ん坊、大昔). - Vế sau là câu văn đưa ra những ví dụ trái ngược hoàn toàn để bày tỏ một cách rõ ràng quan điểm bất mãn. * Ví dụ:
|
| 6.1 | Vない bỏ ない + んばかり |
Cứ như thể, sắp sửa + trạng thái
* Ý nghĩa:
- Gần đạt đến trạng thái đó. Quan sát được bằng giác quan. VD: sắp gãy, sắp đổ, sắp khóc. * Cách dùng: - Thực tế thì không đến mức như thế nhưng là cách nói cường điệu thể hiện mức độ gần như là như thế. - Không dùng cho bản thân. ※ 例外:する→せんばかり。 * Ví dụ:
|
| 6.2 | Câu nói giao tiếp +とばかり(に) |
Cứ như là muốn nói câu đấy
* Ý nghĩa:
- Thực tế thì ko nói, nhưng hành động, thái độ giống như muốn nói như vậy. * Cách dùng: - Gắn vào nguyên mẫu vào những mẫu câu hội thoại như 「かえれ」「だめだ」(có trường hợp không dùng ngoặc 「」). - Sử dụng trong trường hợp nói về bộ dạng, trạng thái của người khác, không sử dụng cho chính bản thân mình. - 「この時とばかり」ở ví dụ 3 thì đã trở thành một cách nói trong giao tiếp, do được sử dụng nhiều * Ví dụ:
|
| 6.3 | Vる + ともなく/ともなしに |
Nghĩa 1: Làm một cách vô thức
* Ý nghĩa:
- Bản thân thực hiện hành động mà không có ý định cụ thể, chỉ là thực hiện một cách vô thức. * Cách dùng: - Kết hợp với các động từ có ý chí trong giới hạn như 見る、聞く、待つ, tuy nhiên biểu hiện cho sự việc là tiến hành hành động đó một cách vô thức, không có mục đích cụ thể, rõ ràng. - Động từ thường được lặp lại trước và sau ともなく * Ví dụ:
Nghĩa 2: Từ đâu đó / từ lúc nào đó / từ ai đó
* Ý nghĩa:
- Diễn tả ý nghĩa Từ đâu đó / từ lúc nào đó / từ ai đó, ko đưa ra nhận định rõ ràng * Cách dùng: - Thường phối hợp với những trợ từ, nghi vấn từ thể hiện người, địa điểm, thời gian. (どこから、いつ、だれ) * Ví dụ:
|
| 6.4 | V bỏ ます/N + ながらに(して)/ながらの |
Từ khi… / Trong khi vẫn đang…
* Ý nghĩa:
- Trạng thái giữ nguyên, không thay đổi từ lúc bắt đầu. * Cách dùng: - Chỉ có thể đi kèm với một số từ giới hạn. Với cách nói mang tính thường sử dụng thì 「涙ながらに」có nghĩa là「泣きながら」. ※ Những dạng thường gặp: 居ながらにして、生まれながらに、生きながらに、涙ながらに、昔ながらに、いつもながらに。 * Ví dụ:
|
| 6.5 | Vる/Vない/N + きらいがある |
Có tật xấu, có xu hướng xấu
* Ý nghĩa:
- Có tật xấu, tính cách, khuynh hướng không tốt. * Cách dùng: - Mẫu câu này dùng để phê phán nhân vật chủ thể. Thông thường không dùng để nói về bản thân mình. - Xét tổng thể thì đây không phải là cách nói phê phán mạnh mẽ và thường đi kèm với những phó từ làm giảm cường độ như どうも、少し、ともすれば. ※ Giống がち. Mang tính phê phán. * Ví dụ:
|
| 7.1 | N (dạngする)/V bỏます + がてら |
Tiện thể, nhân tiện
* Ý nghĩa:
- Đang thực hiện hành động 1 thì sẽ nhân tiện thực hiện hành động 2. * Cách dùng: - Chủ yếu đi kèm với danh động từ thể hiện động tác bao gồm cả sự chuyển động như 散歩、買い物... - Thể hiện tính tích cực. 2 hành động có sự thuận tiện về không gian, thời gian, địa hình. Nhân tiện, tiện thể = ついでに * Ví dụ:
|
| 7.2 | N (dạngする) + かたがた |
Nhân tiện, sẵn tiện đây thì (có mục đích)
* Ý nghĩa:
- Thực hiện một hành động, có kèm thêm mục tiêu khác. * Cách dùng: - Mang tính trang trọng, là hành động có mục đích. - Câu sau thì thường sử dụng những động từ liên quan đến sự di chuyển như 行く, 訪ねる. * Ví dụ:
|
| 7.3 | Nの/Vる + かたわら |
Ngoài công việc chính này còn làm thêm việc khác
* Ý nghĩa:
- Vừa làm công việc chính này vừa làm hoạt động khác. * Cách dùng: - Đi với những từ ngữ thể hiện công việc, nghề nghiệp chính. - Câu sau thì thể hiện những hoạt động xã hội khác với nghề nghiệp chính. * Ví dụ:
|
| 8.1 | Thể thường (Nの) + ところ(を) |
Xin lỗi vì đã làm phiền lúc…
* Ý nghĩa:
- Diễn tả thái độ xin lỗi, hoặc hàm ơn khi có việc xảy ra vào một lúc nào đó (thường là gây phiền cho người khác). * Cách dùng: - Là lối nói mào đầu. Lịch sự nhất. Thường dùng trong công sở. * Ví dụ:
|
| 8.2 | Vる/Vた/Adj + ものを |
Giá mà làm… thì tốt nhỉ
* Ý nghĩa:
- Nếu sự việc xảy ra thì tốt rồi vậy mà thực tế đã không xảy ra. * Cách dùng: - Thể hiện cảm giác tiếc nuối hoặc bất mãn của người nói. Câu văn giả định sự việc khác với hiện thực. - Câu sau là câu giải thích sự thực. Cũng có trường hợp lược bớt vế sau như ví dụ 2. * Ví dụ:
|
| 8.3 | Vる/N/Aい/Aな bỏ な + とはいえ |
Tuy / Mặc dù..., nhưng mà...
* Ý nghĩa:
- Nêu lên một vấn đề gì đó, nhưng sau đó trình bày thực tế khác với thông tin đã đưa ra. * Cách dùng: - Vế đầu là câu văn thể hiện sự thật hoặc thể hiện suy nghĩ của tác giả rằng điều đó là sự thật. - Vế sau là câu văn thể hiện điều đó không phải sự thật đơn giản mà thể hiện sự đánh giá của tác giả, hoặc có ý nghĩa ngược lại với sự thật đã nêu ở vế đầu. * Ví dụ:
|
| 8.4 | Vる/N + といえども |
Mặc dù là / Ngay cả…, nhưng thực tế lại…
* Ý nghĩa:
- Nêu lên một nhân vật / trường hợp có khả năng, có tư cách, bình thường thì đương nhiên sẽ thực hiện như vậy, nhưng thực tế lại không như dự đoán. * Cách dùng: - Thường kết hợp với sự thật, hoặc kết hợp với những điều giả định. - Vế sau là câu văn thể hiện nghĩa vụ của chủ thể, sự giác ngộ, chủ trương của tác giả. - Thường đi kèm với các từ như たとえ、いかに、どんな. Trong văn nói có thể dùng でも để thay thế. * Ví dụ:
|
| 8.5 | Thể thường + と思いきや |
Cứ ngỡ là, tưởng là…
* Ý nghĩa:
- Nghĩ như vậy nhưng thực tế lại khác. * Cách dùng: - Thể hiện sự bất ngờ, nằm ngoài suy nghĩ của tác giả đối với sự thật trái ngược với điều tác giả dự tưởng. * Ví dụ:
|
| 9.1 | Thể thường + とあれば |
Nếu có điều kiện đặc biệt này thì…
* Ý nghĩa:
- Nếu có điều kiện đặc biệt này thì sẽ có trạng thái hoặc hành động nên làm, có nguyện vọng, ý chí, đánh giá của người nói. * Cách dùng: - Vế sau là câu văn thể hiện phán đoán, ý hướng, kì vọng của tác giả. * Ví dụ:
|
| 9.2 | 2Vたら/Vたが + 最後 |
Nếu việc đó xảy ra thì rất kinh khủng
* Ý nghĩa:
- Nếu mà việc đó xảy ra thì chắc chắn sẽ trở nên rất kinh khủng * Cách dùng: - Có trường hợp đi kèm với nội dung hiểu được những điều thực tế sẽ xảy ra như ví dụ 1 hoặc có trường hợp đi kèm với nội dung giả định như ví dụ 2. - Vế sau là câu văn thể hiện tình hình tồi tệ. * Ví dụ:
|
| 9.3 | Thể thường + ようでは |
Nếu thái độ không tốt như vậy, kết quả sẽ không tốt
* Ý nghĩa:
- Với thái độ không tốt như thế thì kết quả chắc là cũng không tốt * Cách dùng: - Kết hợp với câu văn thể hiện tình trạng thực tế không như tác giả kì vọng. - Vế sau là câu văn thể hiện suy đoán là sự việc sẽ trở nên tiêu cực. * Ví dụ:
|
| 9.4 | N/Vる + なしに(は)/なしでは/なくして(は) |
Nếu không có A thì B cũng không thực hiện được
* Ý nghĩa:
- Nếu không có A thì B cũng không thực hiện được * Cách dùng: - Để thực hiện được B thì tuyệt đối phải có A. Câu văn thường đi kèm với những từ ngữ thể hiện suy nghĩ tuyệt đối là cần thiết. - Vế sau thường là phủ định. ※ Giống với Vずに、しないで. * Ví dụ:
|
| 9.5 | Vる + くらいなら/ぐらいなら |
Nếu phải làm V thì thà...
* Ý nghĩa:
- Đưa ra tình huống, sự việc A được cho là tồi tệ nhất, sau đó đề cập đến B tuy tồi nhưng thà làm B còn hơn làm A. * Cách dùng: - Kết hợp với câu văn thể hiện trạng thái mà tác giả cho là quá tồi tệ. - Vế sau là câu văn thể hiện có cách khác còn tốt hơn. ※ Giống với Vずに、しないで. * Ví dụ:
|
| 10.1 | Vよう / [N/Aな + だろう/であろう] / [Aい bỏ い + かろう] + と(も)/が |
Cho dù như thế thì cũng không liên quan / không ảnh hưởng gì
* Ý nghĩa:
- Cho dù như thế thì cũng không liên quan, không ảnh hưởng, không thay đổi. * Cách dùng: - Vế sau là câu văn thể hiện việc không bị ảnh hưởng bởi điều kiện phía trước. - Thường là câu văn thể hiện phán đoán, quyết định của tác giả. - Thường kết hợp với các từ như: たとえ, いかに, どんなに. ※ Dạng văn viết của ても. * Ví dụ:
|
| 10.2 | Vよう + とVるまいと/がVるまいが |
Dù làm hay ko làm thì cũng ko liên quan, ko ảnh hưởng
* Ý nghĩa:
- Dù làm hay không làm thì cũng không liên quan, không ảnh hưởng * Cách dùng: - Động từ lặp lại, sử dụng dạng ý hướng và dạng phủ định まい của động từ. - Vế sau là câu văn thể hiện cho dù điều kiện vế đầu như thế nào đi chăng nữa thì cũng không bị ảnh hưởng. - Thường là câu văn thể hiện quyết định, phán đoán của tác giả. ※ Giống với ngữ pháp 10.1 nhưng mang tính quyết tâm, ý hướng hơn. ※ Cách chia Vるまい cho V nhóm 2 và V nhóm 3: - V nhóm 2: Vる → Vるまい hoặc V bỏ ます + まい. VD: 食べる→食べるまい hoặc たべまい. - V nhóm 3: する → するまい・すまい・しまい, 来る → くるまい・こまい. * Ví dụ:
|
| 10.3 | N + であれ/であろうと |
Nếu mà như thế thì cũng ko liên quan, ko ảnh hưởng
* Ý nghĩa:
- Dù trong trường hợp nào thì trạng thái phía sau vẫn thế, không thay đổi. * Cách dùng: - Vế sau là câu văn thể hiện việc không bị ảnh hưởng bởi điều kiện phía trước. - Thường thể hiện phán đoán, nhận định của người nói. - Hoặc thường đi cùng với các từ như たとえ、どんな. ※ Giống với ngữ pháp 4.2. * Ví dụ:
|
| 10.4 | Vたところで |
Cho dù làm thế đi nữa thì cũng vô ích, vô nghĩa
* Ý nghĩa:
- Cho dù thử làm / cho dù trạng thái trở nên thế nào đi nữa thì cũng vô ích, vô nghĩa. * Cách dùng: - Vế sau là câu văn thể hiện sự phán đoán mang tính phủ định. - Câu văn không thể hiện ý chí, kì vọng của tác giả hoặc sự ảnh hưởng, những sự việc trong quá khứ. - Có thể dùng cho chính mình. Thường đi cùng với các từ như いくら、どんなに、いまさら. * Ví dụ:
|
| 10.5 | ~ば~で / ~なら~で / ~たら~たで |
Cho dù ở trạng thái như thế thì cũng ko tốt / ko xấu như tưởng tượng
* Ý nghĩa:
- Cho dù trạng thái có như thế đi chăng nữa thì điều dự tưởng cũng không tốt / cũng không tồi. * Cách dùng: - Lặp lại 2 lần cho động từ hoặc tính từ. - Nêu lên 2 sự việc tương phản nhau, diễn đạt ý chọn cái nào cũng không tốt / không tồi. - Hoặc được sử dụng khi muốn nói "tuy có vấn đề, nhưng cũng không phải là chuyện lớn, không đáng kể". - Không dùng để nói về vấn đề to lớn. ※ Cách chia: - Vば/たら + Vたで. - Aい bỏ い + ければ + Aいで - Aい bỏ い + かったら + Aいかったで. - Aな bỏ な + なら + Aな bỏ な + で. * Ví dụ:
|
| 11.1 | Vる + べく (する→するべく・すべく) |
Để mà ~
* Ý nghĩa:
- Hành vi, hành động dựa trên suy nghĩ định sẵn, mong muốn. * Cách dùng: - Đi kèm với động từ ý chí. Vế sau là câu văn cũng thể hiện hành vi mang tính ý chí. - Không dùng với câu văn thể hiện sự yêu cầu, kêu gọi. - Cả 2 vế có cùng chủ ngữ. ※ Giống với ため nhưng dùng trong trường hợp trang trọng, khoa trương. * Ví dụ:
|
| 11.2 | Vない bỏ ない + んがため(に) (する→せんがため) |
Để~ (mục đích to lớn)
* Ý nghĩa:
- Giống ために, dùng cho mục đích to lớn. * Cách dùng: - Đi kèm với những từ ngữ thể hiện mục tiêu to lớn, trọng đại. - Vế sau là câu văn cũng thể hiện hành vi mang tính ý chí. Cả 2 vế có cùng chủ ngữ. - Không dùng với câu văn thể hiện mục tiêu thông thường. * Ví dụ:
|
| 11.3 | Nをもって nghĩa 2 |
Bằng / bởi N (cách thức, phương tiện)
* Ý nghĩa:
- Hành động dựa trên cách thức, phương tiện. * Cách dùng: - Bằng với で or を基づいて, dùng trong trường hợp trang trọng. - Không sử dụng với những phương pháp, phương tiện cụ thể, thông thường. ※ Nghĩa 1 của をもって: Đến hết thời điểm N. Xem bài 2.4 * Ví dụ:
|
| 12.1 | Thể ば + こそ |
Chính vì (lý do khó nghĩ đến)
* Ý nghĩa:
- Chính vì điều đó nên mới trở thành như thế này. * Cách dùng: - Dùng để nhấn mạnh lý do của hành động. Lý dó khó xảy ra, làm người nói bất ngờ. - Vế sau thường có 「のだ」. ※ Giống với からこそ. * Ví dụ:
|
| 12.2 | N/Vる/Vた + とあって |
Vì trạng thái đặc biệt đó, nên kết quả cũng đặc biệt
* Ý nghĩa:
- Vì trạng thái đặc biệt như thế nên đương nhiên kết quả cũng đặc biệt. * Cách dùng: - Thường đi với những từ ngữ thể hiện trạng thái đặc biệt khác với bình thường. - Vế phía sau thì từ sự đặc biệt đó nên kết quả đương nhiên cũng đặc biệt. - Không sử dụng cho chính bản thân mình. * Ví dụ:
|
| 12.3 | Nではあるまいし/じゃあるまいし |
Không phải là N, cho nên là
* Ý nghĩa:
- Nếu là N thì có lẽ sự việc như thế này nhưng mà vì không phải là N nên... * Cách dùng: - Vế sau là câu văn thể hiện sắc thái phủ định trạng thái hoặc là câu văn nêu lên phán đoán, chủ trương, lời khuyên của tác giả. - Là cách nói hơi cũ và mang tính văn nói, ko sử dụng ở TH trang trọng. ※ Giống với ではないのだから. Ngoài ra mẫu này còn đi vs các cụm như わけではあるまいし、のではあるまいし. * Ví dụ:
|
| 12.4 | Vる/Vた/Nの + 手前 |
Vì ở trong tình trạng… nên bắt buộc phải làm
* Ý nghĩa:
- Vì nguyên nhân có tính đặc biệt, vế sau là hành động bắt buộc phải làm. * Cách dùng: - Người nói có cảm giác sợ sự đánh giá của người khác về hành động của mình. - Vế sau hay dùng mẫu ざるをえない/わけにはいかない/なければならない。 ※ Còn có nghĩa khác là ở trước mặt ai đó. * Ví dụ:
|
| 12.5 | Thể thường + (が)ゆえに |
Vì… (dùng với TH trang trọng, văn viết thư)
* Ý nghĩa:
- Vì~ * Cách dùng: - Chỉ dùng trong văn viết thư và trường hợp trang trọng. ※ Một số dạng mang tính thành ngữ hay gặp: それゆえ、何ゆえ、~ことゆえ. * Ví dụ:
|
| 13.1 | N dạng する / Vる + にかたくない |
Có gì khó để làm… đâu
* Ý nghĩa:
- Khi xem xét tình trạng đó thì cho dù không nhìn vào thực tế cũng có thể đánh giá là việc thực hiện không khó, có thể làm được. * Cách dùng: - Chỉ đi với động từ thể hiện cảm nghĩ như 想像にかたくない、察するにかたくない、理解にかたくない. * Ví dụ:
|
| 13.2 | Vる/Vよう + にも + V khả năng ない(られない) |
Muốn làm cũng không làm được
* Ý nghĩa:
- Muốn làm nhưng vì sự lý do nào đó nên không làm được. * Cách dùng: - Trước và sau dùng cùng động từ. - Nếu vế đầu là Vる thì thường diễn đạt những vấn đề về tâm lý, suy nghĩ (muốn khóc, muốn nói). - Nếu vế đầu là Vよう thì thường diễn đạt hành động (muốn làm nhưng ko làm được). - Thường sử dụng cho các TH biện minh, lấy cớ, hoặc mang cảm xúc tiêu cực, suy nghĩ tiêu cực. * Ví dụ:
|
| 13.3 | Vて + (は)いられない |
Không thể ở mãi trạng thái đó
* Ý nghĩa:
- Vì không có tâm trí, không dư dả thời gian... nên cứ trạng thái như thế thì sự việc sẽ không thực hiện được. * Cách dùng: - Thể hiện tâm trạng phải có những hành động tiếp theo ngay lập tức. - Thường đi với các động từ như のんびりする、うかうかする、じっとする、休む. - Chủ ngữ thường là ngôi thứ nhất (chính người nói). * Ví dụ:
|
| 13.4 | Vる + べくもない (する→するべく/すべく) |
Chắc chắn là không thể V
* Ý nghĩa:
- Với tình trạng như thế thì đương nhiên không thể làm được. * Cách dùng: - Thường đi kèm với những động từ thể hiện sự suy nghĩ, phán đoán, hiểu biết - Là cách nói trang trọng, có tính văn cổ. Giống はずがない、できるわけがない. * Ví dụ:
|
| 13.5 | Vるべからず / VるべからざるN |
Cấm. Cách nói văn vẻ của Vるな
* Ý nghĩa:
- Cấm, không được làm. * Cách dùng: - ~べからず: thông báo, biển báo. ~べからざる: văn nói cứng. - VるべからざるN: Chỉ có thể dùng theo thói quen với một số động từ nhất định. Hầu như chỉ đi với 欠くべからず、許すべからず。 する→すべからず * Ví dụ:
|
| 13.6 | Vる + まじき + N (する→すまじき) |
Ko được phép làm, ko thể chấp nhận
* Ý nghĩa:
- Từ lập trường, hoàn cảnh thì suy nghĩ về mặt đạo đức không được phép làm hành động đó. * Cách dùng: - Sau まじき phải là danh từ. Mang tính cấm đoán không đc làm. - Thường chỉ bắt gặp ở 2 dạng: あるまじき và 許すまじき. * Ví dụ:
|
| 14.1 | N + ときたら |
N ấy à… => đánh giá không tốt về N
* Ý nghĩa:
- Nêu lên ý kiến đánh giá không tốt của người nói về người hay vật được đưa ra làm đề tài câu chuyện. * Cách dùng: - Đề tài thường là những việc gần gũi với người nói, dùng để diễn tả những đánh giá hay cảm xúc đặc biệt mạnh mẽ. - Theo sau thường là những cách nói thể hiện sự bất mãn hay phê phán: "bực thật, chán quá, hết chỗ nói…". * Ví dụ:
|
| 14.2 | N/Vる + ともなると/ともなれば |
Cứ hễ ~ / Một khi đã ~ thì bắt đầu thay đổi
* Ý nghĩa:
- Nếu tình huống thay đổi thì đương nhiên, sự vật cũng sẽ thay đổi tương ứng. * Cách dùng: - Đi với những danh từ or động từ chỉ thời gian, tuổi tác, chức vụ, sự việc… để diễn tả trong trường hợp tình huống đạt tới mức đó thì… - Vế trước là những từ chỉ phạm vi, mức độ, tính chất… theo hướng cao hơn. Vế sau là phán đoán sự việc thay đổi tương ứng. * Ví dụ:
|
| 14.3 | N + ともあろう |
Với cương vị là N, mà lại… / thì nên…
* Ý nghĩa:
- Với năng lực, trọng trách như vậy mà lại có những hành động không phù hợp. - Hoặc nói ra suy nghĩ của người nói, với cương vị đó thì nên có hành động phù hợp. * Cách dùng: - Thể hiện sự bất mãn hoặc ngạc nhiên trước hành động không nên có, không phù hợp với lẽ thường của người khác. - Hoặc nói ra suy nghĩ của tác giả mong muốn người đó có những hành động sao cho phù hợp với địa vị của người đó. - Đi kèm với những danh từ thể hiện người mà đang được đánh giá cao. * Ví dụ:
|
| 14.4 | N + たるもの(は) |
Đã là N thì đương nhiên phải…
* Ý nghĩa:
- Ở địa vị ưu tú hoặc ở địa vị mang trọng trách như thế thì việc làm đó là phù hợp. * Cách dùng: - Đi kèm với những từ thể hiện địa vị ưu tú hoặc ở địa vị mang trọng trách lớn. - Vế sau là câu văn thể hiện tư thế, phong thái phù hợp với địa vị của người đó. * Ví dụ:
|
| 14.5 | N/Adj/Vる + なりに/なりの |
Đúng với, tương xứng với, theo cách của, hết sức của
* Ý nghĩa:
- Làm hết sức mình trong khoảng giới hạn. Hoặc diễn tả trạng thái tương xứng với một điều gì đó. * Cách dùng: - Sử dụng để đánh giá tích cực một việc, mặc dù thừa nhận việc đó cũng có mặt hạn chế và khuyết điểm. - Đi kèm với những từ ngữ thể hiện việc tác giả cảm nhận mức độ đó không cao lắm. - Vế sau là câu văn có ý nghĩa thể hiện hành động, thái độ ứng với trạng thái đó. それなり thường được sử dụng. * Ví dụ:
|
| 15.1 | N / Thể thường (Aな/Aなである/Nな/Nである)の / Vるの + にひきかえ |
Trái ngược lại, trái với…
* Ý nghĩa:
- So sánh 2 sự việc, 2 đối tượng đối lập hẳn nhau. - Thể hiện cảm xúc người nói: đánh giá một việc là tốt hay xấu. * Cách dùng: - Không chỉ là so sánh với một sự thật đơn thuần mà còn là thể hiện đánh giá mang tính chủ quan là tốt hay xấu. - Không sử dụng để so sánh những việc được phỏng đoán. * Ví dụ:
|
| 15.2 | N1 / Từ để hỏi + にもまして + N2 |
N1 thì cũng có nhưng N2 mới là nhất
* Ý nghĩa:
- So với những việc thông thường / so với những việc trước đây thì những việc khác / những việc bây giờ có mức độ cao hơn. * Cách dùng: - Đi kèm với những từ thể hiện những việc thông thường, những việc trong quá khứ. - Cũng có những ví dụ thể hiện cấp cao nhất khi đi kèm với từ để hỏi như VD 1. - Vế sau không dùng với thể phủ định. * Ví dụ:
|
| 15.3 | Vない + までも |
Chưa tới mức đó nhưng cũng gần gần đạt đến
* Ý nghĩa:
- Tuy chưa đạt đến mức độ như thế nhưng cũng ở trạng thái thấp hơn một chút thôi. * Cách dùng: - Đi với từ ngữ thể hiện trạng thái cực đoan hoặc trạng thái hoàn hảo, vế sau là câu văn thể hiện mức độ thấp hơn một chút so với mức max. - Khi sử dụng danh từ thì kết hợp với 「~とはいかないまでも・とは言わないまでも」. * Ví dụ:
|
| 16.1 | Vる/N + に至って(も) |
Đến chừng ~ thì mới / Đến mức ~ mà vẫn
* Ý nghĩa:
- Sự việc tiến triển cuối cùng thì cũng đạt được / không đạt được trạng thái nào đó. * Cách dùng: - Đi kèm với những từ ngữ thể hiện trạng thái thông thường sẽ không thể nghĩ đến mức độ đó. - Sau 「~に至って」thể hiện sự tình với sự tiến triển đó thì sẽ trở nên như thế nào, sau 「~に至っても」thể hiện sự tình cho dù với sự tiến triển đó thì cũng sẽ không trở nên như thế nào. ※ Sau に至って thường đi với 初めて、ようやく、やっと、ついに. ※ Sau に至っても thường đi với まだ、なお、いまだに. * Ví dụ:
|
| 16.2 | N + に至っては |
Đến cả N cũng~ / Ví dụ như N thì~
* Ý nghĩa:
- Đưa ra các ví dụ so sánh ở vế trước, rồi tiếp tục cho rằng cái được nhắc đến phía sau còn hơn thế nữa. * Cách dùng: - Thể hiện cảm giác shock, bất ngờ, đánh giá khủng khiếp của toàn bộ vấn đề. - Đi kèm với những từ ngữ có mức độ cực đoan. * Ví dụ:
|
| 16.3 | Vる + 始末だ |
Kết cục là… (xấu)
* Ý nghĩa:
- Sau khi trải qua trạng thái xấu, cuối cùng kết cục xấu cũng tới. * Cách dùng: - Kết hợp với câu thể hiện kết cục xấu. - Thông thường dùng để giải thích việc trạng thái không tốt từ trước cứ tiếp tục kéo dài. - Hoặc kết hợp với những từ nhấn mạnh kết cục (ついに、とうとう、~まで) * Ví dụ:
|
| 16.4 | V bỏ ます + っぱなし |
Cứ để nguyên trạng thái đó
* Ý nghĩa:
- Trạng thái cứ tiếp tục, không thực hiện hành động lẽ ra phải làm. * Cách dùng: - Chủ yếu thể hiện trạng thái không tốt. Thường thể hiện sự khó khăn hay bất mãn. - っぱなしだ/で、っぱなしにする/なる、っぱなしのN * Ví dụ:
|
| 17.1 | N chỉ số lượng ít + たりとも~ない |
Một chút cũng không…
* Ý nghĩa:
- Một chút cũng không có, hoàn toàn không có. * Cách dùng: - Đưa ra ví dụ đơn vị nhỏ nhất để cường điệu rằng hoàn toàn không có. - Thường kết hợp với đơn vị nhỏ nhất 「1」, nhưng không kết hợp với những đơn vị lớn như năm, tấn. - Cách nói thường sử dụng như ví dụ 「何人たりとも」. * Ví dụ:
|
| 17.2 | N(で)すら |
Đến cả N cũng như vậy thì…
* Ý nghĩa:
- Những ví dụ cực đoan mà còn như thế thì những cái khác đương nhiên cũng giống như thế * Cách dùng: - Nếu có 2 vế XすらY: nêu lên ví dụ X cực đoan, diễn tả ý nghĩa đến cả X cũng vậy thì Y là đương nhiên, là điều có thể hiểu được. - Khi X là chủ thể hành động thì thường được chia ở dạng ですら。 ※ Giống さえ nhưng mang tính văn viết. Ko dùng được nghĩa điều kiện của さえ(さえすれば). * Ví dụ:
|
| 17.3 | N/Vる + だに(しない) |
Chỉ cần… cũng đủ / Ngay cả… cũng ko
* Ý nghĩa:
- Thực tế rất cực đoan không thể nghĩ tới / không tưởng tượng được có thể xảy ra. * Cách dùng: - Câu khẳng định: = だけでも chỉ cần… cũng đủ. - Câu phủ định: = さえしない ngay cả… cũng ko; まったく~しない ko một chút nào. ※ Ngoại lệ: 夢 sẽ thành 夢にだに * Ví dụ:
|
| 17.4 | N + にして |
①N = thời gian / tuổi tác: chỉ trong ~ (1 đêm); chỉ mới ~ (1 tuổi)
* Ví dụ:
②N = số lượng / tuổi tác: phải đến ~ (40 tuổi, lần thứ 5); dù đã ~ (90 tuổi)
* Ví dụ:
③N にして + はじめて: chỉ có ~ thì mới
* Ví dụ:
④(ít dùng) Nにして、だから~できない: vì ngay cả N (cũng ko thể), nên
※ Đi với các từ thể hiện level cao hoặc sự việc đặc biệt. Phía sau là câu văn mô tả việc đạt được / ko đạt được mức đó.
* Ví dụ:
|
| 17.5 | N1あってのN2 |
Nhờ có N1 nên mới có N2, N2 có được là nhờ N1
* Ý nghĩa:
- Chính vì có N1 nên N2 mới được thành lập * Cách dùng: - Dùng để nhấn mạnh ân huệ hoặc vai trò của đối tượng phía trước. - Đi kèm với những từ thể hiện việc tác giả cho rằng không thể thiếu. * Ví dụ:
|
| 17.6 | N(số lượng) + からある/からする/からいる/からの |
Số lượng, khối lượng... nhiều hơn N
* Ý nghĩa:
- Nhấn mạnh mức độ lớn của khối lượng, số lượng... nhiều hơn N * Cách dùng: - Vế sau là danh từ phù hợp với số từ đó. Không dùng với thời gian hoặc số lượng nhỏ. ~からある: khoảng cách, cân nặng, chiều cao, chiều rộng, kích thước. ~からする: giá cả, giá trị, giá trị lớn. ~からいる: số người, số động vật. ~からの: số lượng lớn bổ nghĩa cho danh từ phía sau. * Ví dụ:
|
| 18.1 | Vる + までもない |
Chưa đến mức phải..., ko cần thiết phải…
* Ý nghĩa:
- Thể hiện sự không cần thiết phải tốn công làm gì đó. = する必要がない。 * Cách dùng: - Đi kèm với câu văn có động từ thể hiện hành vi có ý chí. * Ví dụ:
|
| 18.2 | までだ/までのことだ |
Thể điều kiện + Vる + までだ/までのことだ
* Ý nghĩa:
- Chỉ còn cách ~, cùng lắm là ~ * Cách dùng: - Phải làm vì ko có lựa chọn nào khác. Thể hiện sự thấu hiểu của tác giả là việc đó ko phải vấn đề to lớn. - Thường sử dụng cùng với câu văn thể điều kiện. - Không sử dụng với quá khứ, chỉ dùng để nói về hiện tại hoặc tương lai. * Ví dụ:
Thể điều kiện + Vた + までだ/までのことだ
* Ý nghĩa:
- Nhấn mạnh việc mình làm là việc nhỏ, ko có gì to tát. * Cách dùng: - Thể hiện việc bản thân mình tự đánh giá là việc mình làm không có ý nghĩa to lớn đâu. * Ví dụ:
|
| 18.3 | 〜ば + それまでだ |
Nếu như thế… thì ko còn ý nghĩa gì nữa
* Ý nghĩa:
- Nếu tình trạng trở nên như thế thì sẽ không còn ý nghĩa gì hết. * Cách dùng: - Theo sau thường là những lối nói diễn đạt ý "Để tránh điều đó, trong lúc này nên làm sẵn một cái gì thì tốt hơn, kẻo sau sẽ ko còn lại gì." - Thường sử dụng dưới dạng 「~でも...ばそれまでだ」. - Như ví dụ ②「と言われればそれまでだ」là cách nói thường được sử dụng. * Ví dụ:
|
| 18.4 | Vる/Nする + には当たらない |
Không đáng để… (cảm ơn, cáu giận)
* Ý nghĩa:
- Vì đó không phải là chuyện gì to tát lắm nên có hành động như thế là không phù hợp. * Cách dùng: - Thể hiện sự kiềm hãm đối phương để không có những sự đánh giá, phản ứng đồng cảm một cách quá mức. - Phía trước thường đi với からといって để biểu thị ý nghĩa: chỉ vì như thế mà chỉ trích, ngạc nhiên, ca ngợi… là không đáng. - Thường đi với các từ như 驚く、感心する、褒める、称賛、非難する * Ví dụ:
|
| 18.5 | N + でなくてなんだろう(か) |
Không là N thì là gì
* Ý nghĩa:
- Ngoài cái đó ra thì tôi không thể nghĩ ra cái gì khác. * Cách dùng: - Thể hiện cảm xúc như: 感動 cảm động, 嘆き nỗi đau buồn, 称賛 sự hâm mộ... - Đi kèm với những từ ngữ thể hiện ý nghĩa hơi quá một chút. - Thường đi sau những danh từ như 愛、宿命、運命、事実. - Thường dùng nhiều trong tùy bút, tiểu thuyết. * Ví dụ:
|
| 19.1 | Vる / N dạng する + に足る |
Đáng để ~
* Ý nghĩa:
- Điều đó thì đủ để có thể ~ / Điều đó đáng để ~ * Cách dùng: - Thường được sử dụng để nhấn mạnh cho danh từ. - Câu phủ định: dùng 「~に足らない」. Hoặc dùng phủ định ở cuối câu như ví dụ ②. - Cụm từ 「取るに足らない」trong ví dụ ③ là cách nói thường được sử dụng, có ý nghĩa là 「取り上げる評価がない」. ※ Thường đi với những động từ như 尊敬する、信頼する。 * Ví dụ:
|
| 19.2 | に耐える/に耐えない |
Nghĩa 1: chịu được / không chịu được
* Ý nghĩa:
- Diễn tả ý ráng chịu đựng, không chịu thua... * Cách dùng: - Cách nói phủ định phần lớn được chia dưới dạng 「に耐えられない」 * Ví dụ:
Nghĩa 2: đáng để làm / không đáng để làm
* Ý nghĩa:
- Có đầy đủ giá trị để làm điều đó. * Cách dùng: - Cách nói phủ định thường là 「にたえない」, không dùng 「にたえられない」. - Đi sau một số danh từ hoặc động từ hạn chế như 読む、見る、聞く、鑑賞、批判. * Ví dụ:
|
| 19.3 | Aい/Aな(+だ)/N + といったらない |
Đến mức không nói nên lời
* Ý nghĩa:
- Nhấn mạnh mức độ cao nhất, có nghĩa là đến mức độ không thể nào kể xiết, không thể diễn tả bằng lời. * Cách dùng: - Dùng cả với đánh giá tốt và không tốt, thể hiện sự kinh ngạc về mức độ cực hạn của sự vật, sự việc. - Có trường hợp danh từ hoá động từ bằng cách thêm さ như VD 1, có trường hợp bỏ ない như VD 3. * Ví dụ:
|
| 19.4 | Adj + かぎりだ |
Cực kỳ~, cảm thấy rất là~
* Ý nghĩa:
- Cực kì, cỡ như không có gì sánh bằng * Cách dùng: - Trình bày tính chất của sự vật theo cảm nhận của tác giả. Ko dùng cho ngôi thứ 3. - Đi kèm với những tính từ thể hiện cảm giác. ※ Bằng nghĩa với ことか、ことに、ものだ. * Ví dụ:
|
| 19.5 | Aな bỏ な/Aい+こと + 極まる/極まりない |
Cực kỳ (mức độ cao nhất)
* Ý nghĩa:
- Trạng thái của sự vật, sự việc đạt đến độ cực hạn. * Cách dùng: - Thường sử dụng với những tính từ な dạng Hán tự có ý nghĩa đánh giá xấu, không tốt. - Bằng cách nói thường hay dùng như ví dụ ③「感極まる」, thể hiện sự cảm động mạnh một cách nhất thời. * Ví dụ:
|
| 19.6 | Thể thông thường +(だ)とは |
Thật là~ (kinh khủng, sửng sốt, ghê)
* Ý nghĩa:
- ... thì kinh khủng, sửng sốt, ghê * Cách dùng: - Nhấn mạnh cảm giác kinh ngạc, thán phục, ngạc nhiên của tác giả đối với sự thực nào đó. - Vế sau là câu văn thể hiện cảm xúc của tác giả nhưng cũng có thể lược bỏ vế sau như ví dụ ②. - Thường thì không sử dụng cho chính bản thân mình. * Ví dụ:
|
| 20.1 | Thể て + やまない |
Lúc nào cũng~, vẫn luôn~, vẫn hằng~
* Ý nghĩa:
- Cảm xúc mãnh liệt luôn kéo dài, cứ tiếp diễn. * Cách dùng: - Thường đi với các động từ diễn tả trạng thái trong lòng như 祈る、願う、愛する、期待する、後悔する。 - Không sử dụng đối với những động từ thể hiện cảm xúc nhất thời như 失望する、腹を立てる... - Chủ ngữ thì thường là ngôi thứ nhất nhưng không nêu ra trong câu. * Ví dụ:
|
| 20.2 | N + にたえない |
Vô cùng ~, Thật là ~
* Ý nghĩa:
- Cảm xúc quá mạnh đến mức không thể kiềm nén được. * Cách dùng: - Đi kèm với một số danh từ hạn chế thể hiện cảm xúc như 感謝、感激、同情... - Chủ ngữ thì thường là ngôi thứ nhất nhưng không nêu ra trong câu. * Ví dụ:
|
| 20.3 | Vないではすまない / Vずにはすまない |
Không làm… thì ko được / Bắt buộc phải…
* Ý nghĩa:
- Về thường thức xã hội hay tình trạng thì đây nhất định là việc không thể tránh khỏi. * Cách dùng: - Diễn tả ý nghĩa không còn lựa chọn nào khác, buộc phải thực hiện điều đó. - Cũng có thể sử dụng diễn đạt ý nghĩa bản thân cảm thấy phải làm điều đó. - Ngoài ra cấu trúc này còn được sử dụng để diễn đạt một hành động, hành vi không thể không xảy ra, như là kết quả - hệ quả tất yếu của việc đã nêu lên phía trước. * Ví dụ:
|
| 20.4 | Vないではおかない/ずにはおかない |
Không thể nào không ~ / Nhất định phải ~
* Ý nghĩa:
- Do một tác động mạnh từ bên ngoài mà xảy ra một trạng thái hoặc hành động không liên quan đến ý chí của đương sự, phát sinh một cách tự nhiên. - Hoặc biểu hiện ý chí mạnh mẽ của người nói rằng sẽ không bao giờ từ bỏ cho tới lúc làm…, nhất định sẽ làm… * Cách dùng: - Đi sau dạng phủ định của tha động từ (他動詞) hoặc của hình thức sai khiến (Vさせる). - Khi diễn tả ý phát sinh tự nhiên thì phía sau thường đi với (~だろう) - Vốn thuộc văn viết, nên hình thức 「~ずにはおかない」 thì phổ biến hơn. * Ví dụ:
|
| 20.5 | N + を禁じ得ない |
Không kìm được (nước mắt, cảm xúc)
* Ý nghĩa:
- Chính vì trạng thái đó cho nên không thể kiềm chế được cảm xúc dâng trào. * Cách dùng: - Đi với danh từ có ý nghĩa bao hàm cảm xúc. - Chủ ngữ thường là ngôi thứ nhất nhưng không được thể hiện trong câu. ※ Khác với Nに堪えない ở chỗ, 堪えない đi với cảm xúc, 禁じ得ない đi với hành động. * Ví dụ:
|
| 20.6 | N + を余儀なくされる/させる |
Buộc phải / Đành phải
* Ý nghĩa:
- Vì sự tình như thế nên phải làm bằng bất cứ giá nào. Không muốn nhưng bị dồn ép vào tình trạng bắt buộc phải làm. * Cách dùng: - Chủ ngữ của 「〜を余儀なくされる」là người, chủ ngữ của 「~を余儀なくさせる」là sự tình, không phải con người. * Ví dụ:
|